Home Ngữ pháp cơ bản Bảng động từ bất quy tắc: Cách nhớ & Bài tập

Bảng động từ bất quy tắc: Cách nhớ & Bài tập

bảng đông từ bất quy tắc

Bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh là kiến thức quan trọng mà bất kỳ người học nào cũng phải nắm vững. Đặc biệt với học sinh lớp 6 trở lên, việc thuộc lòng các động từ này sẽ giúp bạn chia thì chính xác, giao tiếp tự tin và viết chuẩn ngữ pháp hơn. Trong bài viết này, bạn sẽ được học định nghĩa động từ bất quy tắc, bảng 360 động từ bất quy tắc đầy đủ, bí quyết ghi nhớ nhanh, và các dạng bài tập kèm đáp án.

I. Động từ bất quy tắc là gì?

Khi học tiếng Anh, bạn sẽ sớm nhận ra rằng không phải động từ nào cũng có thể thêm “-ed” để chuyển sang quá khứ. Một số từ lại biến đổi hoàn toàn hoặc giữ nguyên, không theo quy tắc nào cả. Đó chính là những động từ bất quy tắc.

Chúng quan trọng vì xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp và các kỳ thi. Nếu không thuộc, bạn sẽ dễ chia sai thì.

Ví dụ:

  • Go – went – gone (đi – đã đi – đã đi)
  • Buy – bought – bought (mua – đã mua – đã mua)

II. Bảng động từ bất quy tắc lớp 6 chi tiết

Đây là phần mà hầu hết học sinh gặp khó khăn: ghi nhớ. Thay vì học rời rạc, bạn nên có một bảng đầy đủ để ôn tập hàng ngày.

bảng động từ bất quy tắc

bảng động từ bất quy tắc

V1 (Nguyên mẫu) V2 (Quá khứ đơn) V3 (Quá khứ phân từ) Nghĩa
arise arose arisen phát sinh
awake awoke awoken thức dậy
be was/were been thì, là, ở
bear bore borne/born mang, sinh
beat beat beaten đánh, đập
become became become trở thành
begin began begun bắt đầu
bend bent bent uốn cong
bet bet bet đánh cược
bid bid bid đấu giá
bind bound bound trói, buộc
bite bit bitten cắn
bleed bled bled chảy máu
blow blew blown thổi
break broke broken làm vỡ
bring brought brought mang, đem
broadcast broadcast broadcast phát sóng
build built built xây dựng
burn burnt/burned burnt/burned đốt cháy
buy bought bought mua
catch caught caught bắt, chụp
choose chose chosen chọn
come came come đến
cost cost cost tốn (chi phí)
cut cut cut cắt
deal dealt dealt giải quyết
dig dug dug đào
do did done làm
draw drew drawn vẽ
dream dreamt/dreamed dreamt/dreamed
drink drank drunk uống
drive drove driven lái xe
eat ate eaten ăn
fall fell fallen ngã, rơi
feed fed fed cho ăn
feel felt felt cảm thấy
fight fought fought chiến đấu
find found found tìm thấy
flee fled fled chạy trốn
fly flew flown bay
forbid forbade forbidden cấm
forget forgot forgotten quên
forgive forgave forgiven tha thứ
freeze froze frozen đóng băng
get got got/gotten có được
give gave given cho
go went gone đi
grow grew grown phát triển
hang hung hung treo
have had had
hear heard heard nghe
hide hid hidden giấu
hit hit hit đánh, đập
hold held held giữ
hurt hurt hurt làm đau
keep kept kept giữ
know knew known biết
lay laid laid đặt, để
lead led led dẫn dắt
leave left left rời khỏi
lend lent lent cho mượn
let let let cho phép
lie lay lain nằm
lose lost lost mất
make made made làm, chế tạo
mean meant meant có nghĩa là
meet met met gặp gỡ
pay paid paid trả (tiền)
put put put đặt, để
read read read đọc
ride rode ridden cưỡi, đi
ring rang rung reo, vang
rise rose risen mọc, tăng
run ran run chạy
say said said nói
see saw seen nhìn, thấy
sell sold sold bán
send sent sent gửi
set set set đặt, sắp xếp
shake shook shaken lắc
shine shone shone chiếu sáng
shoot shot shot bắn
show showed shown chỉ ra
shut shut shut đóng
sing sang sung hát
sit sat sat ngồi
sleep slept slept ngủ
speak spoke spoken nói
spend spent spent tiêu, dùng
stand stood stood đứng
steal stole stolen ăn trộm
swim swam swum bơi
take took taken lấy
teach taught taught dạy
tell told told kể, nói
think thought thought nghĩ
throw threw thrown ném
understand understood understood hiểu
wake woke woken thức dậy
wear wore worn mặc
win won won chiến thắng
write wrote written viết

Bạn đang học tiếng Anh và gặp khó khăn khi phải nhớ hàng trăm động từ bất quy tắc? Đừng lo, mình đã chuẩn bị sẵn file Excel bảng 360 động từ bất quy tắc đầy đủ, rõ ràng, không lỗi font để bạn dễ dàng tra cứu, in ra và ôn tập mỗi ngày.

Tải bảng động từ bất quy tắc (Excel) PDF ngay tại đây

III. Bí quyết học thuộc bảng động từ bất quy tắc lớp 6 hiệu quả nhất

Nhiều bạn học bảng này thấy khô khan và dễ quên. Thực tế, nếu biết cách, bạn sẽ nhớ nhanh hơn rất nhiều.

cách nhớ động từ bất quy tắc

cách nhớ động từ bất quy tắc

1. Nhóm 360 động từ bất quy tắc với nhau

Thay vì học từng từ riêng lẻ, hãy nhóm các động từ có dạng biến đổi giống nhau. Ví dụ:

  • Nhóm đổi nguyên âm: drink – drank – drunk; sing – sang – sung.
  • Nhóm giữ nguyên: put – put – put; cut – cut – cut.
  • Nhóm V2 = V3: buy – bought – bought; send – sent – sent.

2. Học bảng qua bài hát

Nhiều thầy cô sáng tạo ra các bài hát vui nhộn từ bảng động từ bất quy tắc. Âm nhạc sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

3. Ôn luyện và thực hành mỗi ngày

Thay vì học dồn, hãy học 10–15 động từ mỗi ngày, sau đó làm bài tập áp dụng. Lặp lại nhiều lần sẽ giúp kiến thức vào trí nhớ dài hạn.

IV. Bài tập áp dụng bảng động từ bất quy tắc

Cùng Học Ngữ pháp hoàn thành bài tập để ghi nhớ bảng động từ bất quy tắc lâu hơn nhé!
bài rập động từ bất quy tắc

Dạng 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. She (go) to school yesterday.
  2. They (eat) dinner at 7 p.m. last night.
  3. He (write) a letter to his friend.
  4. We (see) a movie yesterday.
  5. I (buy) a new book last week.
  6. She (begin) her homework an hour ago.
  7. They (come) to the party last night.
  8. He (take) my pen yesterday.
  9. We (speak) English in class.
  10. She (break) the glass this morning.

Đáp án: went, ate, wrote, saw, bought, began, came, took, spoke, broke.

Dạng 2: Viết lại câu ở dạng phủ định và nghi vấn

  1. She saw a cat yesterday.
  2. They ate pizza last night.
  3. He wrote a letter.
  4. We came to school on time.
  5. She went to London.
  6. He had breakfast at 7 a.m.
  7. They took my bag.
  8. She spoke English in class.
  9. I bought a new pen.
  10. We read this book last week.

Đáp án

Phủ định Nghi vấn
  1. She didn’t see a cat yesterday.
  2. They didn’t eat pizza last night.
  3. He didn’t write a letter.
  4. We didn’t come to school on time.
  5. She didn’t go to London.
  6. He didn’t have breakfast at 7 a.m.
  7. They didn’t take my bag.
  8. She didn’t speak English in class.
  9. I didn’t buy a new pen.
  10. We didn’t read this book last week.
  1. Did she see a cat yesterday?
  2. Did they eat pizza last night?
  3. Did he write a letter?
  4. Did we come to school on time?
  5. Did she go to London?
  6. Did he have breakfast at 7 a.m.?
  7. Did they take my bag?
  8. Did she speak English in class?
  9. Did I buy a new pen?
  10. Did we read this book last week?

Dạng 3: Đặt câu hỏi với từ để hỏi

  1. She wrote a letter yesterday. (What)
  2. They went to the park. (Where)
  3. He ate noodles this morning. (What)
  4. We saw a movie last night. (What)
  5. She bought a new dress. (What)
  6. He spoke English yesterday. (Which language)
  7. They came to the party. (When)
  8. She read a book last night. (What)
  9. We took the bus. (How)
  10. He had lunch at 12. (When)

Đáp án: 

  1. What did she write yesterday?
  2. Where did they go?
  3. What did he eat this morning?
  4. What did we see last night?
  5. What did she buy?
  6. Which language did he speak yesterday?
  7. When did they come to the party?
  8. What did she read last night?
  9. How did we take the bus?
  10. When did he have lunch?

Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh là nền tảng không thể thiếu để học tốt ngữ pháp. Thay vì học thuộc lòng một cách khô khan, hãy áp dụng mẹo học nhóm, nghe bài hát và luyện tập hàng ngày. Quan trọng nhất, bạn cần thực hành thường xuyên qua bài tập để khắc sâu kiến thức.

Đánh giá bài viết

Leave a Comment