Khi học tiếng Anh, việc chia động từ theo thì, theo ngôi hay theo dạng là kỹ năng bắt buộc. Để thành thạo, học sinh cần luyện tập thường xuyên qua các dạng bài tập chia động từ khác nhau: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, hội thoại, đoạn văn… Bài viết này sẽ mang đến cho bạn bộ bài tập chia động từ kèm đáp án cùng phần lý thuyết súc tích, dễ nhớ.
I. Bài tập chia động từ kèm đáp án chi tiết
Trước tiên, chúng ta cùng luyện tập với các dạng bài tập cơ bản đến nâng cao

Bài tập chia động từ kèm đáp án chi tiết
.
1. Bài tập trắc nghiệm chia động từ trong ngoặc (A B C)
Chọn đáp án đúng để chia động từ trong ngoặc:
- She ___ to school every day.
A. go
B. goes
C. going - They ___ very happy yesterday.
A. was
B. were
C. are - I ___ a student two years ago.
A. was
B. were
C. am - We often ___ English in class.
A. speaks
B. speaking
C. speak - He ___ to the party last night.
A. go
B. went
C. goes - It ___ cold yesterday.
A. is
B. was
C. were - The boys ___ soccer after school.
A. plays
B. play
C. played - She usually ___ breakfast at 7 a.m.
A. has
B. have
C. had - My parents ___ in Ha Noi last week.
A. are
B. were
C. was - The cat ___ under the table a minute ago.
A. is
B. was
C. were
2. Bài tập chia động từ trong ngoặc
- I (read) ___ books every evening.
- They (play) ___ football yesterday.
- She (be) ___ at the library last night.
- We (study) ___ English now.
- He (not like) ___ fish.
- The sun (rise) ___ in the east.
- My father (work) ___ in a factory in 2010.
- They (not be) ___ at home yesterday.
- She usually (go) ___ to bed at 10 p.m.
- We (watch) ___ TV when you called.
Đáp án:
- read
- played
- was
- are studying
- doesn’t like
- rises
- worked
- weren’t
- goes
- were watching
3. Bài tập chia động từ để hoàn thành đoạn hội thoại
A: Where (you/go) ___ yesterday?
B: I (go) ___ to the cinema with my friends.
A: What (you/watch) ___?
B: We (watch) ___ a very funny movie.
A: (you/enjoy) ___ it?
B: Yes, we really (enjoy) ___.
A: What time (you/come) ___ home?
B: We (come) ___ home at 10 p.m. My parents (be) ___ angry.
A: Why (they/be) ___ angry?
B: Because we (not call) ___ them.
Đáp án:
- did you go
- went
- did you watch
- watched
- Did you enjoy
- enjoyed
- did you come
- came
- were
- were / didn’t call
4. Bài tập chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn
Yesterday was Sunday. I (get up) ___ late. My parents (be) ___ at home and they (cook) ___ breakfast. After that, we (go) ___ to my grandparents’ house. We (have) ___ a big lunch together and (talk) ___ happily. In the afternoon, my sister (do) ___ her homework while I (watch) ___ TV. My father (fix) ___ the bike and my mother (clean) ___ the house. We all (be) ___ very busy but happy.
Đáp án:
- got up
- were
- cooked
- went
- had
- Talked
- did
- watched
- fixed
- cleaned/were
5. Bài tập tìm lỗi sai khi chia động từ
- She go to school every day.
- They was very tired last night.
- We enjoys playing football.
- He don’t like English.
- I were a student last year.
- The sun rise in the west.
- She have a new bike.
- They wasn’t at school yesterday.
- He play football very well.
- My parents is teachers.
Đáp án:
- go → goes
- was → were
- enjoys → enjoy
- don’t → doesn’t
- were → was
- rise → rises
- have → has
- wasn’t → weren’t
- play → plays
- is → are
II. Link tải bài tập chia động từ PDF
Nếu bạn muốn luyện tập nhiều hơn ngoài các ví dụ trên, hãy tham khảo tài liệu tổng hợp sau. Bộ tài liệu bao gồm đầy đủ các dạng bài tập chia động từ từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án chi tiết để bạn dễ dàng tự kiểm tra và ôn luyện.

Link tải bài tập chia động từ PDF
III. Động từ trong tiếng Anh là gì?
Trước khi tiếp tục, hãy cùng nhắc lại khái niệm cơ bản.
Động từ (Verb) là từ chỉ hành động, trạng thái hoặc quá trình. Ví dụ: run (chạy), eat (ăn), be (thì/là/ở).
1. Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh
Nội động từ (Intransitive Verb): không cần tân ngữ. Ví dụ: He runs fast.
Ngoại động từ (Transitive Verb): cần tân ngữ đi kèm. Ví dụ: She reads a book.
2. Động từ thường và động từ đặc biệt trong tiếng Anh
Động từ thường: play, eat, read…
Động từ đặc biệt (auxiliary verbs): be, do, have… thường đi kèm để tạo câu hỏi, câu phủ định, hoặc thì phức tạp.

Cách chia động từ trong tiếng Anh
IV. Cách chia động từ trong tiếng Anh
Đây là phần trọng tâm giúp bạn tránh lỗi sai khi làm bài tập chia động từ thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn hay khi gặp các động từ đặc biệt.
1. Chia động từ theo ngôi chủ ngữ
- Ngôi thứ ba số ít (he, she, it): thêm -s/-es vào động từ ở hiện tại đơn. Ví dụ: She goes to school.
- Các chủ ngữ khác: giữ nguyên động từ. Ví dụ: They go to school.
2. Chia động từ theo thì
- Hiện tại đơn: He plays football. (Anh ấy chơi bóng đá.)
- Quá khứ đơn: He played football. (Anh ấy đã chơi bóng đá.)
- Hiện tại tiếp diễn: He is playing football. (Anh ấy đang chơi bóng đá.)
- Hiện tại hoàn thành: He has played football. (Anh ấy đã chơi bóng đá rồi.)
3. Chia động từ theo dạng
- Khẳng định: She studies English. (Cô ấy học tiếng Anh.)
- Phủ định: She doesn’t study English. (Cô ấy không học tiếng Anh.)
- Nghi vấn: Does she study English? (Cô ấy có học tiếng Anh không?)
Khi luyện tập, bạn nên phân biệt rõ bài tập chia động từ hiện tại đơn và bài tập chia động từ quá khứ đơn, đồng thời chú ý đến bài tập chia động từ tobe để tránh nhầm lẫn.
Với bộ lý thuyết và bài tập chia động từ kèm đáp án chi tiết ở trên, bạn đã có thể tự luyện từ cơ bản đến nâng cao. Để tiến bộ nhanh hơn, hãy kết hợp làm thêm tài liệu tổng hợp và ôn luyện hằng ngày.