Home Bài tập ngữ pháp Tổng hợp bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh

Tổng hợp bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh

Bài tập câu tường thuật (reported speech) có đáp án

Bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh là dạng bài khá hay gặp trong các đề thi. Cùng Học ngữ pháp học ngay những kiến thức lý thuyết về câu tường thuật, cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp và luyện tập những bài tập câu tường thuật dưới đây để ghi nhớ kiến thức ngữ pháp này nhé!

I. Lý thuyết về câu tường thuật trong tiếng Anh

1. Khái niệm câu tường thuật, câu gián tiếp, trực tiếp

Câu tường thuật (Reported speech) hay còn gọi là câu gián tiếp, là một phần của lời nói hoặc văn bản được trích dẫn một cách trực tiếp từ người nói ban đầu. Điều quan trọng là câu tường thuật phải giữ nguyên cả cấu trúc và ý nghĩa của câu ban đầu. Thông thường có 2 kiểu câu tường thuật trong tiếng Anh thường gặp  đó là câu tường thuật trực tiếp và câu tường thuật gián tiếp.

Câu tường thuật trực tiếp (Direct speech) là cách trình bày lời nói của người khác một cách trực tiếp, không thay đổi nội dung hay ý nghĩa ban đầu. Khi sử dụng câu tường thuật trực tiếp, chúng ta trích dẫn lời nói của người khác theo cách mà họ đã nói, bằng cách sử dụng dấu ngoặc kép và giữ nguyên cấu trúc câu và từ ngữ ban đầu.

  • “I love traveling,” said Mary. (Mary nói: “Tôi yêu du lịch.”)
  • “I will be there on time,” he assured us. (Anh ta cam đoan: “Tôi sẽ đến đúng giờ.”)
  • “I don’t understand the question,” said the student.(Học sinh nói: “Tôi không hiểu câu hỏi.”)

Câu tường thuật gián tiếp (Indirect speech) là cách trình bày lời nói của người khác thông qua việc tái hiện lại nội dung lời nói mà không sử dụng cấu trúc và từ ngữ ban đầu. Khi sử dụng câu tường thuật gián tiếp, chúng ta diễn đạt ý kiến, nội dung hoặc câu hỏi mà người khác đã nói bằng cách thay đổi cấu trúc câu và từ ngữ theo ngữ cảnh và ngữ pháp của câu tường thuật.

Khái niệm câu tường thuật, câu gián tiếp, trực tiếp

  • Mary said that she loved traveling. (Mary nói rằng cô ấy thích du lịch.)
  • He assured us that he would be there on time. (Anh ta cam đoan rằng anh ta sẽ đến đúng giờ.)
  • The student said that he didn’t understand the question. (Học sinh nói rằng anh ta không hiểu câu hỏi.)

2. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 

Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp trong tiếng Anh sẽ gồm 4 bước cơ bản, cụ thể như sau:

Bước 1: Lựa chọn động từ tường thuật thích hợp

Khi thực hiện làm các dạng bài câu tường thuật trong tiếng Anh bạn cần lưu ý lựa chọn động từ tường thuật phù hợp với ý nghĩa của câu văn. Thông thường có một số động từ tường thuật phổ biến như sau:

Động từ tường thuật Ý nghĩa Ví dụ
Told, said Nói John told me that he would meet me at the café.

(John nói với tôi rằng anh ta sẽ gặp tôi ở quán cà phê.)

Asked Yêu cầu/Hỏi The student asked if I could help him with that assignment.

(Học sinh hỏi xem tôi có thể giúp anh ta với bài tập đó không.)

Denied Phủ nhận He denied taking my money.

(Anh ta phủ nhận đã lấy tiền của tôi.)

Promised Hứa She promised to finish the report by the following day.

(Cô ấy hứa sẽ hoàn thành báo cáo vào ngày hôm sau.)

Suggested Gợi ý, đề nghị He suggested going for a hike that weekend.

(Anh ta đề xuất đi leo núi cuối tuần đó.)

Bước 2: Lùi thì của động từ ở trong câu

Trong câu gián tiếp thì sự việc được tường thuật thường không xảy ra tại thời điểm nói vì vậy khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bạn cần lưu ý lùi thì của động từ 1 thì về quá khứ so với thì tại thời điểm nói. Cụ thể về quy tắc lùi thì như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp Ví dụ
Hiện tại đơn Quá khứ đơn Learn → learned
Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn Is learning → was/were learning
Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành Has/have learnt → Had learnt
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn have/has been learning → had been learning 
Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành Learned → had learnt
Quá khứ tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn was/were learning → had been learning 
Tương lai đơn Tương lai đơn trong quá khứ (would)
Tương lai gần was/ were going to V
Tương lai tiếp diễn Tương lai tiếp diễn trong quá khứ (would be Ving)
Tương lai hoàn thành Tương lai hoàn thành trong quá khứ (would have PII)
shall/ can/ may should/ could/ might
should/ could/ might/ must/ would Giữ nguyên

Ngoài ra bạn cần lưu ý với câu trực tiếp đề cập sự thật hiển nhiên hay chân lý luôn đúng thì sẽ giữ nguyên thì của động từ.

  • “The sun rises in the east,” he stated. (“Mặt trời mọc ở hướng đông,” anh nói.) He stated that the sun rises in the east. (Anh ta khẳng định rằng mặt trời mọc ở phía đông.)

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, tân ngữ, đại từ, tính từ sở hữu

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bạn cũng cần lưu ý đổi đại từ nhân xưng, tân ngữ, đại từ, tính từ sở hữu. Cụ thể như sau:

Vị trí Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Chủ ngữ I He/ She
You I/ We/ They
We We/ They
Tân ngữ Me Him/ Her
You Me/ Us/ Them
Us Us/ Them
Đại từ sở hữu My His/ Her
Your My/ Our/ Their
Our Our/ Their
Đại từ sở hữu Mine His/ Hers
Yours Mine/ Ours/ Theirs
Ours Ours/ Theirs
Đại từ chỉ định This The/ That
These The/ Those

Ví dụ:

  • This is my car,” Tom said. (Đây là xe của tôi,” Tom nói.) → Tom said that it was his car. (Tom nói rằng đó là xe của anh ấy.)
  • This is our house,” they exclaimed. (“Đây là ngôi nhà của chúng tôi,” họ phát biểu.) → They exclaimed that it was their house. (Họ phát biểu rằng đó là ngôi nhà của họ.)

Bước 4: Đổi các trạng từ chỉ nơi chốn, địa điểm

Ngoài ra khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bạn cũng cần lưu ý đổi các trạng từ chỉ nơi chốn, địa điểm do sự việc được tường thuật không xảy ra tại thời điểm hay địa điểm người nói tường thuật. Cụ thể về cách đổi các trạng từ chỉ nơi chốn, địa điểm như sau:

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Now Then/ At the time
Today That day
Yesterday The previous day/ The day before
Tomorrow The following day/ The day after/ The next day
The day before yesterday Two days before
The day after tomorrow Two days after/ In two days’ time
Ago Before
This week That week
Last week The previous week/ The week before
Next week The week after/ The next week/ The following week
This That
These Those
Here There

Ví dụ:

  • “I watched a movie yesterday,” Kate said. (“Hôm qua tôi đã xem một bộ phim,” Kate nói.) Kate said that she had watched a movie the day before. (Kate nói rằng cô ấy đã xem một bộ phim hôm trước.)
  • “These are my favorite books,” Peter said. (“Đây là những cuốn sách yêu thích của tôi,” Peter nói.) Peter said that those were his favorite books. (Peter nói rằng những cuốn sách đó là những cuốn yêu thích của anh ta.)

II. Bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh

Như vậy là bạn đã nắm được những lý thuyết cơ bản về câu tường thuật trong tiếng Anh và cách để chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp rồi. Tiếp theo hãy cùng Học ngữ pháp luyện tập với các bài tập câu tường thuật từ cơ bản đến nâng cao dưới đây để ghi nhớ kiến thức và thành thạo trong cách chuyển đổi câu trực tiếp sang gián tiếp nhé!

1. Bài tập 1: Chuyển các câu dưới đây từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

  1. “I will visit my grandparents next week,” Harry said.

Harry said that ____________________________

  1. “Please don’t disturb me,” Emily told them.

Emily requested ____________________________

  1. “We have already completed the project,” they announced.

They announced that ____________________________

  1. “I can’t attend the meeting tomorrow,” Tom said 

Tom said that ____________________________

  1. “Have you seen my keys?” William asked her.

William asked her ____________________________

  1. “I love playing the piano,” Sarah admitted.

Sarah admitted that ____________________________

  1. “I won the first prize in the competition,” Charles boasted.

Charles boasted that____________________________

  1. “Don’t forget to bring your passport,” the travel agent reminded them.

The travel agent reminded them __________________________

  1. “Where is the nearest post office?” Linda asked.

Linda asked ____________________________

  1. “Please give me a glass of water,” Thomas requested.

Thomas requested ____________________________

  1. “I have never been to Paris before,” Jessica admitted.

Jessica admitted that ____________________________

  1. “Don’t touch that vase,” the teacher warned the students.

The teacher warned the students __________________

  1. “I’m going to the concert tomorrow night,” Sophia informed us.

Sophia informed us that ____________________________

  1. “Can you lend me your pen?” Susan asked him.

Susan asked him ____________________________

  1. “I didn’t eat breakfast this morning,” James confessed.

James confessed that ____________________________

  1. “I will meet you at the library at 2 PM,” Olivia said.

Olivia said that ____________________________

  1. “Please be quiet in the library,” the librarian said.

The librarian asked ____________________________

  1. “I saw a shooting star last night,” David exclaimed.

David exclaimed that ____________________________

  1. “I’m sorry I can’t come to your party,” Marry apologized.

Marry apologized ____________________________

  1. “The movie starts at 7 PM,” John informed his friends.

John informed his friends that _____________________

Đáp án:

  1. Harry said that he would visit his grandparents the following week.
  2. Emily requested them not to disturb her.
  3. They announced that they had already completed the project.
  4. Tom said that he couldn’t attend the meeting the next day.
  5. William asked her if she had seen his keys.
  6. Sarah admitted that she loved playing the piano.
  7. Charles boasted that he had won the first prize in the competition.
  8. The travel agent reminded them not to forget to bring their passport.
  9. Linda asked where the nearest post office was.
  10. Thomas requested to be given a glass of water.
  11. Jessica admitted that she had never been to Paris before.
  12. The teacher warned the students not to touch that vase.
  13. Sophia informed us that he was going to the concert the following night.
  14. Susan asked him if he could lend her his pen.
  15. James confessed that he hadn’t eaten breakfast that morning.
  16. Olivia said that she would meet me at the library at 2 PM.
  17. The librarian asked everyone to be quiet in the library.
  18. David exclaimed that he had seen a shooting star the previous night.
  19. Mary apologized for not being able to come to their party.
  20. John informed his friends that the movie started at 7 PM.

2. Bài tập 2: Chọn đáp án thích hợp để hoàn thành các câu tường thuật sau

1. She told me she _________.
A. didn’t finish her homework
B. hadn’t finished her homework
C. had not been finishing her homework
D. wasn’t finishing her homework

2. Jackson says he _________ Paris the next week.
A. goes
B. was going to
C. is going to
D. had been gone

3. I told Nick that my parents would come there to visit us _________.
A. the following day
B. tomorrow
C. yesterday
D. next day

4. “I will call you later,” she _________.
A. promised
B. promises
C. promising
D. promise

5. He asked if I _________ the movie last night.
A. had seen
B. saw
C. have seen
D. will seen

6. “I can’t attend the meeting,” he _________.
A. mentioned
B. mentions
C. mentioning
D. mention

7. The teacher asked if I _________ my homework.
A. finished
B. had finished
C. did I finish
D. had I finished

8. She said that she _________vacation the following month.
A. is going on
B. was going on
C. will go on
D. would go on

9. Emma told me that she _________ anymore.
A. didn’t love me
B. not to love me
C. wasn’t loving me
D. would not be loving me

10. My dad said that he had done it _________.
A. the following week
B. the week before
C. the next week
D. last week

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. A
  4. A
  5. A
  6. A
  7. B
  8. B
  9. A
  10. B

3. Bài tập 3: Điền tell hoặc say (chia thì thích hợp) vào chỗ trống

  1. She didn’t _______ a word during the entire meeting.
  2. My parents always _______ me to study hard and get good grades.
  3. “I love you,” Thomas _______ with a smile on his face.
  4. The teacher _______ that the exam would be postponed to next week.
  5. Can you _______ me how to get to the nearest train station?
  6. He _______ he would call me later to discuss the details.
  7. They didn’t _______ anything about the party being canceled.
  8. The boss _______ the employees to finish the project by the end of the week.
  9. “I can’t come to the party,” she _______ sadly.
  10. The police officer _______ the suspect to remain silent during the interrogation.

Đáp án:

  1. say 
  2. tell 
  3. said 
  4. said 
  5. tell 
  6. said 
  7. say 
  8. told 
  9. said 
  10. told 

Trên đây là những kiến thức lý thuyết và bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh hữu ích để bạn học luyện tập. Hy vọng qua đây giúp bạn nắm được vững cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp trong tiếng Anh và làm tốt các bài tập ngữ pháp tiếng Anh.

Đánh giá bài viết

Leave a Comment