Home Bài tập ngữ pháp Tổng hợp trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao

Tổng hợp trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao

Tổng hợp trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao

Thì hiện tại đơn là một chủ điểm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, cho phép bạn diễn tả các hành động và sự kiện xảy ra trong hiện tại. Bài viết này sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức về thì hiện tại đơn tổng hợp một số bài tập thì hiện tại đơn thú vị và hữu ích để bạn nắm vững cấu trúc và ngữ pháp của thì này. Cùng tham khảo luyện tập để ghi nhớ kiến thức tốt nhất nhé!

I. Lý thuyết cơ bản về thì hiện tại đơn

1. Khái niệm về thì hiện tại đơn

Hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là thì cơ bản là đầu tiên trong 12 thì tiếng Anh mà bạn cần nắm vững. Thì Hiện Tại Đơn là thì trong tiếng Anh dùng để diễn tả các sự việc, hành động hoặc trạng thái xảy ra thường xuyên hoặc chân lý trong hiện tại.

Ví dụ:

  • Anna learns English every day. (Anna học tiếng Anh mỗi ngày.)
  • Mina walks to school in the morning. (Mina đi bộ đến trường vào buổi sáng.)

2. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết Thì Hiện Tại Đơn trong câu tiếng Anh có thể được xác định bằng các yếu tố sau:

  • Sử dụng động từ nguyên mẫu (infinitive) hoặc động từ nguyên mẫu thêm “s”, “es”, hoặc “ies” nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít. Ví dụ: My family has breakfast together every morning. (Gia đình tôi ăn sáng cùng nhau mỗi buổi sáng).
  • Sử dụng các trạng từ chỉ tần suất như “always”, “often”, “sometimes”, “usually”, “rarely”, “never”. Ví dụ: James always arrives on time (James luôn đến đúng giờ).
  • Sử dụng các trạng từ chỉ thời gian như “every day”, “in the morning”, “at night”. Ví dụ: We go for a walk every evening (Chúng tôi đi dạo mỗi buổi tối).
  • Diễn tả sự thật, sự thật chung hoặc các sự việc không thay đổi. Ví dụ: Iron melts at a temperature of 1,085°C. (Đồng tan chảy ở nhiệt độ 1.085 °C.)
  • Sử dụng các từ khóa như “always”, “usually”, “often”, “sometimes” đứng trước động từ. Ví dụ: She always sings in the shower (Cô ấy luôn hát trong phòng tắm).
  • Sử dụng các từ chỉ lịch trình như “on Mondays”, “every weekend”. Ví dụ: They have a meeting on Mondays (Họ có cuộc họp vào thứ Hai).
  • Chủ ngữ của câu là một sự việc chung hoặc một sự thật chung. Ví dụ: “Birds fly” (Chim bay).

3. Cấu trúc của thì hiện tại đơn

3.1. Câu khẳng định

Cấu trúc câu khẳng định: [Chủ ngữ] + [Động từ]

  • I/you/we/they + V + O
  • She/he/it + V(-s/-es) + O

Ví dụ:

  • She sings beautifully. (Cô ấy hát hay.)
  • They study English at school. (Họ học tiếng Anh ở trường.)

Cấu trúc của thì hiện tại đơn trong câu khẳng định

3.2 Câu phủ định

Cấu trúc câu phủ định: [Chủ ngữ] + do/does + not + [Động từ]

  • I/you/we/they + don’t + V + O
  • She/he/it + doesn’t + V + O

Ví dụ:

  • He does not like spicy food. (Anh ấy không thích đồ ăn cay.)
  • My mother does not play tennis on Sundays. (Mẹ tôi không chơi tennis vào Chủ nhật.)

Cấu trúc của thì hiện tại đơn trong câu phủ định

3.3. Câu nghi vấn

Cấu trúc câu nghi vấn: [Trợ động từ] + [Chủ ngữ] + [Động từ] + [Từ hỏi]?

  • Do + you/we/they + V + O?
  • Yes, I/we/they do
  • No, I/they/we don’t

Ví dụ:

  • Do you speak French? (Bạn có nói tiếng Pháp không?)
  • Does he like coffee? (Anh ấy có thích cà phê không?)

4. Các trường hợp dùng thì hiện tại đơn phổ biến

Thì hiện tại đơn (Simple Present) được sử dụng để diễn tả các sự việc xảy ra thường xuyên, các sự thật chung, hoặc các trạng thái tồn tại trong hiện tại. Dưới đây là một số trường hợp sử dụng Thì hiện tại đơn thường gặp nhất:

  • Được dùng để diễn tả hành động xảy ra một cách thường xuyên: Thì Hiện Tại Đơn được sử dụng để diễn tả các hành động xảy ra thường xuyên, không chỉ ám chỉ một sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói. Ví dụ:
  • I go to the gym every morning. (Tôi đi tập gym mỗi buổi sáng.)
  • My sister and I often visit their grandparents on weekends. (Chị gái và tôi  thường ghé thăm ông bà vào cuối tuần.)
  • Diễn tả sự thật chung: Thì Hiện Tại Đơn được sử dụng để diễn tả các sự thật chung, những điều luôn đúng và không thay đổi. Ví dụ:
    • Mountains are taller than hills. (Núi cao hơn đồi.)
    • The Earth revolves around the Sun. (Trái đất quay quanh Mặt trời.)

Các trường hợp dùng thì hiện tại đơn phổ biến

  • Diễn tả lịch trình, sự sắp xếp: Thì Hiện Tại Đơn được sử dụng để diễn tả các lịch trình, sự sắp xếp theo thời gian. Ví dụ:
    • The train departs at 7 PM. (Chuyến tàu xuất phát vào lúc 7 giờ tối.)
    • The event takes place tomorrow evening. (Sự kiện diễn ra vào tối ngày mai.)
  • Diễn tả thói quen: Thì Hiện Tại Đơn được sử dụng để diễn tả những thói quen, hành động lặp đi lặp lại. Ví dụ:
    • The children always brush their teeth before going to bed. (Trẻ em luôn đánh răng trước khi đi ngủ.)
    • My family often have breakfast and dinner together. (Gia đình tôi thường ăn sáng và ăn tối cùng nhau.)
  • Diễn tả sự đánh giá, ý kiến: Thì Hiện Tại Đơn có thể được sử dụng để diễn tả sự đánh giá, ý kiến cá nhân. Ví dụ:
    • I think that’s not a bad idea. (Tôi nghĩ đó là một ý tưởng không tệ.)
    • She believes in hard work. (Cô ấy tin vào công việc chăm chỉ.)

II. Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án chi tiết

Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống

  1. My friends __________ (take) a walk in the park on weekends.
  2. They __________ (cook) dinner together every Friday.
  3. She usually __________ (meet) her friends at the café after work.
  4. The dogs __________ (play) in the yard every afternoon.
  5. He __________ (enjoy) gardening in his free time.
  6. They __________ (have) a picnic every Spring.
  7. We __________ (do) yoga together in the mornings.
  8. He __________ (work) as a carpenter.
  9. The bus __________ (leave) at 5pm sharp.
  10. They __________ (practice) the piano every day.
  11. She __________ (teach) art classes at the community center.
  12. She __________ (study) languages in her spare time.
  13. The children __________ (play) games outside after school.
  14. He __________ (train) hard every day.
  15. I __________ (work) as a writer from home.

Bài tập 2: Bài tập thì hiện tại đơn – Chọn dạng đúng của từ

  1. John ___________ (read/reads) a book before bed.
  2. My sister ___________ (take/takes) dance lessons on Tuesdays.
  3. His family ___________ (go/goes) to the beach on weekends.
  4. Lauren ___________ (meet/meets) her friends for lunch daily.
  5. We ___________ (study/studies) grammar rules every Sunday.
  6. They ___________ (plan/plans) a trip together each month.
  7. Tom ___________ (work/works) as a nurse.
  8. Mary and George ___________ (live/lives) next door.
  9. The flowers ___________ (bloom/blooms) in springtime.
  10. He ___________ (buy/buys) a coffee every morning.

Bài tập 3: Sắp xếp lại câu hoàn chỉnh với các từ cho sẵn

  1. always/I /running/go/in the morning.
  2. listens/often/she/to music/bed/before.
  3. dinner/have/they/at home/usually/on Fridays.
  4. sometimes/we/go to/on holidays/ the beach.
  5. the gym/Jack/goes to/ regularly/after work.
  6. drinks/rarely/she/soda/the day/during.
  7. always/they/walk/in the evenings/their dog.
  8. I/watch/sometimes/on weekends/movies.
  9. usually/they/go/on Friday/grocery shopping.
  10. She/daily yoga class/never/misses/her.

Bài tập 4: Bài tập thì hiện tại đơn – Viết lại các câu sau dưới dạng bị động

  1. Every week, the house is cleaned by my sister.
  2. English is spoken all over the world by people.
  3. Breakfast is cooked every morning by my mother.
  4. Computers are repaired at the store.
  5. In our garden, vegetables are grown.
  6. Each day, the house is cleaned by them.
  7. The motorbike is repaired at the garage by John.
  8. A cake is made for the party by her.
  9. In their garden, vegetables are grown by them.
  10. Packages are delivered to customers by shipper.
  11. English is taught in primary school by Anna.
  12. Customers in the restaurant are served by the waiter.
  13. In the park, basketball is played by them.
  14. Roasted chicken is cooked in the kitchen by the chef.
  15. The report for the meeting is written by her.

Bài tập 5: Trắc nghiệm – Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống

1. They _______ volleyball every weekend.

A. plays

B. play

C. is playing

D. playing

2. The cake _______ by my mom for my birthday.

A. bakes

B. is baking

C. is baked

D. baked

3. We _______ Spanish lessons at the language school.

A. takes

B. taking

C. take

D. took

4. The birds _______ beautiful songs in the morning.

A. sings

B. is singing

C. singing

D. sing

5. The computer _______ very slowly.

A. runs

B. is running

C. run

D. running

6. Lisa_______ a new job last week.

A. gets

B. get

C. got

D. getting

7. The trees _______ leaves in the autumn.

A. loses

B. is losing

C. losing

D. lose

8. He _______ his guitar every day.

A. plays

B. play

C. is playing

D. playing

9. The pizza _______ delicious.

A. taste

B. is tasting

C. tastes

D. tasting

10. My family _______ to the beach next month.

A. goes

B. go

C. is going

D. going

Bài tập 6: Điền trợ động từ để câu mang nghĩa phủ định.

  1. She ………. enjoy spicy food.
  2. We ………. watch television in the evening.
  3. He ………. play basketball on weekends.
  4. They ………. eat vegetables regularly.
  5. The dog ………. bark at strangers.
  6. I ………. speak French fluently.
  7. My parents ………. like to travel.
  8. The birds ………. sing in the evening.

Bài tập 7: Viết lại các câu sau dưới dạng phủ định

  1. James always arrives early to the meetings.
  2. My girlfriend often goes shopping on weekends.
  3. We usually have pasta for dinner.
  4. He sometimes watches movies late at night.
  5. My father often takes a walk in the park after work.

Bài tập 8: Viết lại các câu sau dưới dạng câu nghi vấn

  1. They enjoy watching baseball at the stadium.
  2. Mina sings beautifully in the choir.
  3. We usually eat lunch at the cafeteria.
  4. He drives a white sports car.
  5. The concert starts at 8 p.m.

Bài tập 9: Tìm lỗi sai trong mỗi câu bên dưới và sửa lại cho đúng.

  1. Julia don’t like to eat vegetables.
  2. My brother plays football every Saturdays.
  3. The cat chase the mouse around the house.
  4. They doesn’t want to go to the event.
  5. On Sundays, I goes to the park for a walk.
  6. The students doesn’t understand the lesson.
  7. These shoes doesn’t fit me properly.
  8. The birds doesn’t sing in the winter.
  9. She don’t have time to go shopping today.
  10. We is excited about the upcoming vacation.
  11. He don’t know how to swim.
  12. The car isn’t belong to me.
  13. Why they don’t invite us to the party?
  14. My parents don’t allows me to stay out late.
  15. Science books have a lot of useful informations.

Bài tập 10: Chia các động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.

My neighbor, Sarah (have)_____ a cat. It (be)_____ a playful pet with long fur and mesmerizing green eyes. Its name (be)_____, and it (enjoy)_____ eating fish. However, it (never/scratch)_____ anyone; sometimes it (meow)_____ loudly when it wants attention. In truth, it is very affectionate. It (not/ like)_____ eating vegetables, but it (often/ pounce)_____ on them while playing. When the weather (turn)_____ cold, it curls up by the fireplace all day. Sarah (spend)_____ time with Luna every evening after work. There (be)_____ many birds in the garden, so Sarah (not/ let)_____ the cat chase them. She (often/ take)_____ Luna to the park to explore nature. Luna (sometimes/ be)_____ mischievous, but Sarah adores her dearly.

Đáp án bài tập thì hiện tại đơn chi tiết

Đáp án bài tập 1: Đáp án bài tập 2: Đáp án bài tập 5: Đáp án bài tập 6:
  1. take 
  2. cook
  3. meets 
  4. play
  5. enjoys
  6. have 
  7. do 
  8. works
  9. leaves 
  10. practice 
  11. teaches 
  12. studies 
  13. play 
  14. trains 
  15. work 
  1. reads
  2. takes
  3. goes
  4. meets
  5. study
  6. plan
  7. works
  8. live
  9. bloom
  10. buys
  1. B
  2. C
  3. C
  4. D
  5. B
  6. C
  7. D
  8. A
  9. C
  10. C
  1. doesn’t
  2. don’t
  3. doesn’t
  4. don’t
  5. doesn’t
  6. don’t
  7. don’t
  8. don’t

Đáp án bài tập 3: Đáp án bài tập 4:
  1. I always go running in the morning.
  2. She often listens to music before bed.
  3. They usually have dinner at home on Fridays.
  4. We sometimes go to the beach on holidays.
  5. Jack regularly goes to the gym after work.
  6. She rarely drinks soda during the day.
  7. They always walk their dog in the evenings.
  8. I sometimes watch movies on weekends.
  9. They usually go grocery shopping on Friday.
  10. She never misses her daily yoga class.
  1. The house is cleaned by my sister every week.
  2. English is spoken all around the world.
  3. Breakfast is cooked every morning.
  4. Computers are repaired.
  5. Vegetables are grown.
  6. The house is cleaned daily.
  7. The car is repaired by him.
  8. A cake is made.
  9. Vegetables are grown.
  10. Packages are delivered.
  11. English is taught.
  12. Customers are served.
  13. Basketball is played.
  14. Roasted chicken is cooked.
  15. The report is written.
Đáp án bài tập 7: Đáp án bài tập 8:
  1. James doesn’t always arrive early to the meetings.
  2. My girlfriend doesn’t often go shopping on weekends.
  3. We don’t usually have pasta for dinner.
  4. He doesn’t sometimes watch movies late at night.
  5. My father didn’t often take a walk in the park after work.
  1. Do they enjoy watching baseball at the stadium?
  2. Does Mina sing beautifully in the choir?
  3. Do we usually eat lunch at the cafeteria?
  4. Does he drive a white sports car?
  5. Does the concert start at 8 p.m.?

Đáp án bài tập 9

  1. Julia don’t like to eat vegetables ➡️ Julia doesn’t like to eat vegetables.
  2. My brother plays football every Saturdays ➡️ My brother plays football every Saturday.
  3. The cat chase the mouse around the house ➡️ The cat chases the mouse around the house.
  4. They doesn’t want to go to the event ➡️ They don’t want to go to the event.
  5. On Sundays, I goes to the park for a walk ➡️ On Sundays, I go to the park for a walk.
  6. The students doesn’t understand the lesson ➡️ The students don’t understand the lesson.
  7.  These shoes doesn’t fit me properly ➡️ These shoes don’t fit me properly.
  8. The birds doesn’t sing in the winter ➡️ The birds don’t sing in the winter.
  9. She don’t have time to go shopping today ➡️ She doesn’t have time to go shopping today.
  10. We is excited about the upcoming vacation ➡️ We are excited about the upcoming vacation.
  11.  He don’t know how to swim ➡️ He doesn’t know how to swim.
  12.  The car isn’t belong to me ➡️ The car doesn’t belong to me.
  13.  Why they don’t invite us to the party? ➡️ Why don’t they invite us to the party?
  14. My parents don’t allows me to stay out late ➡️ My parents don’t allow me to stay out late.
  15. Science books have a lot of useful informations ➡️ Science books have a lot of useful information.

Đáp án bài tập 10

My neighbor, Sarah, has a cat. It is a playful pet with long fur and mesmerizing green eyes. Its name is Luna, and it enjoys eating fish. However, it never scratches anyone; sometimes it meows loudly when it wants attention. In truth, it is very affectionate. It doesn’t like eating vegetables, but it often pounces on them while playing. When the weather turns cold, it curls up by the fireplace all day. Sarah spends time with Luna every evening after work. There are many birds in the garden, so Sarah doesn’t let the cat chase them. She often takes Luna to the park to explore nature. Luna is sometimes mischievous, but Sarah adores her dearly.

Thì hiện tại đơn là một trong những chủ điểm quan trọng mà bạn cần học tập và ghi nhớ thật kỹ. Việc luyện tập qua các bài tập thì hiện tại đơn là phương pháp quan trọng để nắm vững ngữ pháp và nâng cao khả năng giao tiếp trong tiếng Anh. Tham khảo thêm nhiều bài tập ngữ pháp hay trên Blog này nhé!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment