Home Bài tập ngữ pháp Bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao

Bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao

Thì quá khứ đơn (Simple Past Tense) là một trong những thì cơ bản và thường được sử dụng để diễn tả các sự kiện hay hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ. Bài viết dưới đây, Hocnguphap.com sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn, cùng với đó là một số bài tập thì quá khứ đơn để bạn thực hành củng cố kiến thức. Qua việc luyện tập các bài tập sẽ giúp trau dồi kiến thức và nắm được cách sử dụng thì quá khứ đơn một cách tự tin và chính xác.

I. Lý thuyết cơ bản về thì quá khứ đơn

1. Khái niệm về thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn là một dạng thì trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả các sự kiện, hành động, hoặc trạng thái đã xảy ra hoàn toàn trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại. Thì này thường được sử dụng để kể chuyện, miêu tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ một cách rõ ràng và chính xác.

Ví dụ:

  • I saw a shooting star last night. (Tối qua, tôi đã nhìn thấy một vì sao băng.)
  • Mina bought a new car two years ago. (Mina đã mua một chiếc xe hơi mới hai năm trước.)

Lý thuyết cơ bản về thì quá khứ đơn

2. Cấu trúc của thì quá khứ đơn

2.1. Công thức với động từ thường (regular verbs):

Thể khẳng định: 

S + V2/ed + Object

Trong đó: 

  • S (Subject): Chủ ngữ trong câu
  • V2/ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (động từ theo quy tắc hoặc bất quy tắc)

Ví dụ: I played football yesterday. (Tôi đã chơi bóng đá ngày hôm qua.)

Thể phủ định: 

S + did not (didn’t) + V + Object

Ví dụ: She didn’t study for the exam. (Cô ấy không học để thi.)

Thể nghi vấn: 

Did + S + V + Object

Ví dụ: Did they finish their homework? (Họ đã làm xong bài tập về nhà chưa?)

2.2. Công thức với động từ tobe

Thể khẳng định: 

S + was/were + Object

Ví dụ: He was happy. (Anh ấy rất vui.)

Thể phủ định: 

S + was/were not (wasn’t/weren’t) + Object

Ví dụ: They weren’t at home. (Họ không có ở nhà.)

Thể nghi vấn: 

Was/Were + Subject + Object/Complement?

Ví dụ: Were you at the party? (Bạn có ở bữa tiệc không?)

3. Cách dùng của thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả các hành động, sự kiện hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Dưới đây là các cách dùng chính của thì quá khứ đơn:

  • Diễn tả hành động hoàn thành trong quá khứ: Thì quá khứ đơn thường được sử dụng để kể về các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ:
    • I visited my uncle last weekend. (Tôi đã thăm chú tôi vào cuối tuần trước.)
    • Kate cooked a delicious dinner yesterday. (Kate đã nấu một bữa tối ngon vào ngày hôm qua.)
  • Diễn tả trạng thái hoặc tính chất trong quá khứ: Thì quá khứ đơn cũng được sử dụng để miêu tả trạng thái hoặc tính chất của một người, vật hoặc tình huống trong quá khứ. Ví dụ:
    • William was a talented musician. (William là một nhạc sĩ tài năng.)
    • The weather was sunny and warm yesterday. (Thời tiết trời nắng và ấm áp vào ngày hôm qua.)
  • Diễn tả thời gian xác định trong quá khứ: Thì quá khứ đơn thường được sử dụng khi chỉ ra một thời gian xác định trong quá khứ. Ví dụ: 
    • They went to Paris last year. (Họ đã đi Paris vào năm ngoái.)
    • I saw him two hours ago. (Tôi đã nhìn thấy anh ấy hai giờ trước.)
  • Diễn tả câu điều kiện trong quá khứ: Thì quá khứ đơn cũng được sử dụng trong các câu điều kiện loại 2, khi diễn tả một điều kiện không có thực trong quá khứ.
    • If Tim had studied harder, he would have passed the exam. (Nếu Tim đã học chăm chỉ hơn, anh ấy đã qua kỳ thi.)

4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn cơ bản mà bạn cần ghi nhớ:

  • Động từ quá khứ: Thì quá khứ đơn thường đi kèm với dạng quá khứ của động từ. Với động từ thường, dạng quá khứ thường được tạo bằng cách thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ (ví dụ: played, talked). Tuy nhiên, động từ bất quy tắc có các dạng quá khứ riêng (ví dụ: went, ate).
  • Từ chỉ thời gian quá khứ: Sử dụng các từ chỉ thời gian trong quá khứ cũng là một dấu hiệu nhận biết. Các từ ví dụ như “yesterday” (hôm qua), “last week” (tuần trước) hay “two years ago” (hai năm trước) cho thấy sự tương quan với quá khứ và thường được sử dụng cùng với thì quá khứ đơn.
  • Cụm từ chỉ thời gian quá khứ: Ngoài các từ chỉ thời gian, cụm từ chỉ thời gian quá khứ cũng có thể là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Ví dụ: “in 1995” (vào năm 1995), “at that time” (vào thời điểm đó), “when I was a child” (khi tôi còn nhỏ), vv.
  • Từ khóa quá khứ: Một số từ khóa cụ thể có thể xuất hiện trong câu để nhận biết thì quá khứ đơn, chẳng hạn như “ago” (trước đây), “before” (trước khi), “yesterday” (hôm qua), “last” (cuối cùng), “previously” (trước đây), vv.

II. Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án chi tiết

Dưới đây Hocnguphap.com đã tổng hợp một số bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao để bạn học có thể 

Bài tập 1: Chuyển những động từ sau sang thể quá khứ

Động từ thường Quá khứ Động từ thường Quá khứ
1. come 11. receive
2. read 12. forget
3. go 13. return
4. prepare 14. start
5. stay 15. visit
6. build 16. thin
7. talk 17. cut
8. tell 18. get
9. begin 19. give
10. say

Bài tập 2: Chuyển những câu dưới đây sang thì quá khứ đơn

  1. He goes to the library to borrow books.
  2. They arrive at the party at seven o’clock.
  3. Helen enjoys watching movies.
  4. I visit the museum on Sunday.
  5. We study for the exam until midnight and then go to bed.
  6. Does she purchase the concert tickets online?
  7. Do they play football in the park every weekend?
  8. Do they travel to a beautiful beach for their vacation?
  9. Do they see any wild animals during their safari?
  10. Is it cold when she wakes up in the morning?

Đáp án 

  1. He went to the library to borrow books.
  2. They arrived at the party at seven o’clock.
  3. Helen enjoyed watching movies.
  4. I visited the museum on Sunday.
  5. We studied for the exam until midnight and then went to bed.
  6. Did she purchase the concert tickets online?
  7. Do they play football in the park every weekend?
  8. Did they travel to a beautiful beach for their vacation?
  9. Did they see any wild animals during their safari?
  10. Was it cold when she woke up in the morning?

Bài tập 3: Chia dạng đúng cho động từ trong ngoặc

  1. My brother _____(start) a new job last week.
  2. Sarah _____(travel) to Paris for vacation two months ago.
  3. The car _____(break) down on the way to the airport yesterday.
  4. She _____(receive) a beautiful necklace as a gift on her anniversary last month.
  5. My teacher _____ (give) me a book to read while I was sick at home last week.
  6. The students _____ (not complete) their assignments before the deadline.
  7. The team _____(score) a winning goal in the final minutes of the match last Saturday.
  8. They _____(watch) a thrilling movie late into the night yesterday.
  9. I _____(receive) a phone call from my old friend while I was having dinner at a restaurant yesterday.
  10. They _____ (not be)impressed with the play they saw last night.

Đáp án bài tập 2:

  1. started 
  2. traveled 
  3. broke 
  4. received 
  5. gave 
  6. didn’t complete
  7. scored 
  8. watched 
  9. received 
  10. weren’t 

Bài tập 4: Chọn đáp án đúng 

1. The movie started late, and we missed the beginning.
A. starts – miss
B. start – miss
C. started – missed
D. start – missed

2. I met my childhood friend unexpectedly at the grocery store yesterday.
A. met
B. meet
C. have met
D. was met

3. The thunderstorm knocked out the power in our neighborhood for several hours.
A. knocked
B. knock
C. knocks
D. have knocked

4. We went hiking in the mountains and discovered a hidden waterfall.
A. went- discover
B. went – discovered
C. go – discover
D. go – discovered

5. The train arrived at the station just as I reached the platform.
A. arrive – reach
B. arrived – reach
C. arrive – reached
D. arrived – reached

6. My grandmother cooked a traditional recipe for dinner last night.
A. cooked
B. cook
C. cooks
D. has cooked

7. The car broke down on the way to the airport, causing us to miss our flight.
A. has broken
B. broke
C. break
D. breaks

8. We found a stray kitten on the street and decided to adopt it.
A. find
B. found
C. have found
D. was found

9. I lost my wallet while shopping, but thankfully someone returned it to me.
A. lost-returned
B. lose-returns
C. lose-return
D. have lost – has returned

10. We attended a live concert and enjoyed the energetic performance by the band.
A. attend – enjoy
B. have attend – have enjoy
C. attended – enjoy
D. attended – enjoyed

Đáp án bài tập 4:

  1. C
  2. A
  3. A
  4. B
  5. D
  6. A
  7. B
  8. B
  9. A
  10. D

Bài tập 5 (nâng cao): Viết lại câu dựa theo những gợi ý được cho dưới đây:

  1. The concert / end / late / last night
  2. Sarah/bake / a delicious cake / for / her friend’s birthday party.
  3. The sun set / beautifully/over/the horizon/as/we/walk/along/the beach.
  4. My grandparents / visit / us / last weekend / and / we / spend / the whole day / exploring / the city / together.
  5. I / receive / a surprise gift / from/ my sister / on / my graduation day.
  6. We / watch / an exciting / football match / on TV / last night.
  7. The thunderstorm / start / the birds / and / they / fly / away in a frenzy.
  8. I / visit/ the museum / yesterday / and/ admire / the stunning artwork/ on/ display.
  9. The children / play / happily / in the park / yesterday.
  10. We / travel / to / a remote village / last week.

Đáp án bài tập 5:

  1. The concert ended late last night.
  2. Sarah baked a delicious cake for her friend’s birthday party.
  3. The sun set beautifully over the horizon as we walked along the beach.
  4. My grandparents visited us last weekend, and we spent the whole day exploring the city together.
  5. I received a surprise gift from my sister on my graduation day.
  6. We watched an exciting football match on TV last night.
  7. The thunderstorm startled the birds, and they flew away in a frenzy.
  8. I visited the museum yesterday and admired the stunning artwork on display.
  9. The children played happily in the park yesterday.
  10. We traveled to a remote village last week.

Bài tập 6 (nâng cao): Hãy viết lại những câu dưới đây sang câu phủ định và nghi vấn

  1. Anna finished reading a captivating novel yesterday.
  2. Jack played board games with his friends during the weekend.
  3. The students presented their science projects in front of the class last week.
  4. The cat caught a mouse in the kitchen yesterday evening.
  5. My sister visited our grandparents’ farm during the summer break.
  6. The chef prepared a delicious three-course meal for the guests at the restaurant.
  7. They went for a refreshing swim in the lake during the hot summer afternoon.
  8. Anna and Tom traveled to a tropical island for their anniversary last month.
  9. The teacher handed out the exam papers and the students began writing.
  10. They planted flowers in the garden and watched them bloom over time.

Đáp án bài tập 6

Câu Câu khẳng định Câu phủ định
1 Anna did not finish reading a captivating novel yesterday. Did Anna finish reading a captivating novel yesterday?
2 Jack did not play board games with his friends during the weekend. Did Jack play board games with his friends during the weekend?
3 The students did not present their science projects in front of the class last week. Did the students present their science projects in front of the class last week?
4 The cat did not catch a mouse in the kitchen yesterday evening. Did the cat catch a mouse in the kitchen yesterday evening?
5 My sister did not visit our grandparents’ farm during the summer break. Did my sister visit our grandparents’ farm during the summer break?
6 The chef did not prepare a delicious three-course meal for the guests at the restaurant. Did the chef prepare a delicious three-course meal for the guests at the restaurant?
7 They did not go for a refreshing swim in the lake during the hot summer afternoon. Did they go for a refreshing swim in the lake during the hot summer afternoon?
8 Anna and Tom did not travel to a tropical island for their anniversary last month. Did Anna and Tom travel to a tropical island for their anniversary last month?
9 The teacher did not hand out the exam papers and the students did not begin writing. Did the teacher hand out the exam papers and did the students begin writing?
10 They did not plant flowers in the garden and watch them bloom over time. Did they plant flowers in the garden and watch them bloom over time?

Trên đây là một số bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết để giúp bạn học có thể luyện tập và ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Quá khứ đơn là một thì cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh vì vậy hãy nắm thật chắc về kiến thức ngữ pháp này nhé. Tham khảo thêm nhiều kiến thức ngữ pháp hữu ích khác trên Hocnguphap.com.

Đánh giá bài viết

Leave a Comment