Home Bài tập ngữ pháp Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có đáp án

Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có đáp án

Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có đáp án

Câu hỏi đuôi là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bạn học cần nắm vững trong quá trình học tiếng Anh. Dạng ngữ pháp này cũng dễ gây ra nhầm lẫn trong giao tiếp. Do đó bạn học cần luyện tập thường xuyên các bài tập câu hỏi đuôi để sử dụng thành thạo cấu trúc này. Dưới đây Hocnguphap.com đã tổng hợp một số bài tập câu hỏi đuôi giúp bạn học luyện tập và ghi nhớ kiến thức. Cùng làm ngay nhé!

I. Lý thuyết về câu hỏi đuôi tiếng Anh

Trước khi luyện tập với bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh hãy cùng ôn lại những kiến thức lý thuyết về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh cơ bản nhất nhé!

1. Câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi (question tag) là một câu ngắn được thêm vào cuối một câu khẳng định hoặc phủ định để yêu cầu xác nhận hoặc tìm sự đồng ý của người nghe. Câu hỏi đuôi thường được tạo thành bằng cách sử dụng đại từ nhân xưng và động từ trợ định.

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi

  • Câu hỏi đuôi trong thì hiện tại đơn:
Khẳng định: S + V(s/es), do/does + S?

Phủ định: S + don’t/doesn’t + V, do/does + S?

Ví dụ:

  • You like coffee, don’t you? (Bạn thích cà phê phải không?)
  • John doesn’t play tennis, does he? (John không chơi quần vợt phải không?)

Câu hỏi đuôi trong thì hiện tại đơn

  • Câu hỏi đuôi ở thì hiện tại tiếp diễn:
Khẳng định: S + am/is/are + V-ing, aren’t you?

Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing, are you?

Ví dụ:

  • Anna is studying English, isn’t she? (Anna đang học tiếng Anh phải không?)
  • They aren’t coming to the party, are they? (Họ không đến dự tiệc phải không?)
  • Câu hỏi đuôi của thì hiện tại hoàn thành:
Khẳng định: S + have/has + V-ed/3rd form, haven’t/hasn’t + S?

Phủ định: S + haven’t/hasn’t + V-ed/3rd form, have/has + S?

Ví dụ:

  • They have finished their homework, haven’t they? (Họ đã làm xong bài tập về nhà rồi phải không?)
  • Jenny hasn’t been to Paris, has she? (Jenny chưa tới Paris phải không?)
  • Câu hỏi đuôi của thì quá khứ đơn:
Khẳng định: S + V-ed/2nd form, didn’t + S?

Phủ định: S + didn’t + V, did + S?

Ví dụ:

  • Jack went to the store, didn’t he? (Jack đã đến cửa hàng phải không?)
  • They didn’t watch the movie, did they? (Họ không xem phim phải không?)
  • Câu hỏi đuôi của thì tương lai đơn:
Khẳng định: S + will + V, won’t + S?

Phủ định: S + won’t + V, will + S?

Ví dụ:

  • You will come to the party, won’t you? (Bạn sẽ đến bữa tiệc phải không?)
  • Kate won’t forget to call, will she? (Kate sẽ không quên gọi điện, phải không?)
  • Câu hỏi đuôi trong động từ khiếm khuyết (modal verbs):
Khẳng định: S + modal verb + V, modal verb + S?

Phủ định: S + modal verb + not + V, modal verb + S?

Ví dụ:

  • You can swim, can’t you? (Bạn có thể bơi phải không?)
  • They shouldn’t eat too much, should they? (Họ không nên ăn quá nhiều, phải không?)

Các trường hợp đặc biệt

  • Nếu mệnh đề chính ở trong câu dùng Let’s thì câu hỏi đuôi sẽ dùng Shall we
  • Let’s have lunch together, shall we? (Chúng ta cùng ăn trưa nhé?)
  • Let’s go to the cinema, shall we? (Chúng ta đi rạp chiếu phim nhé?)
  • Câu hỏi đuôi với đại từ bất định 

Nếu mệnh đề chính có chủ ngữ là đại từ bất định như: everyone, everybody, anybody, anyone, someone, nobody, no one, thì trong câu hỏi đuôi sẽ dùng They

Lưu ý: 

Nếu đại từ bất định ở trong mệnh đề chính là everyone, everybody, anyone, anybody, someone,.. Thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.

  • Somebody has already seen the movie, haven’t they? (Có người đã xem phim rồi phải không?)
  • Something smells delicious, doesn’t it? (Có thứ gì đó có mùi thơm ngon phải không?)

Nếu đại từ bất định ở trong mệnh đề chính là nobody hay no one,… thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

  • Nothing went according to plan, did it? (Không có gì diễn ra theo đúng kế hoạch phải không?)
  • Nobody wants to go, do they? (Không ai muốn đi phải không?)
  • Câu hỏi đuôi với các trạng từ phủ định

Trong mệnh đề chính có các trạng từ mang nghĩa phủ định hoặc bán phủ định như never, seldom, hardly, scarcely, little… thì câu đó xem như câu phủ định và phần câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

  • She seldom eats fast food, does she? (Cô ấy hiếm khi ăn đồ ăn nhanh phải không?)
  • It’s scarcely worth the effort, is it? (Nó hầu như không đáng để nỗ lực phải không?)
  • Câu hỏi đuôi với động từ khuyết thiếu Must
    • Nếu “must” chỉ sự cần thiết thì sẽ dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: Julia must be present at the meeting, needn’t she? (Julia phải có mặt tại cuộc họp phải không?)
    • Nếu “must” chỉ sự cấm đoán thì sẽ dùng  must  (+ not) cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: You mustn’t forget to lock the door, must you?
    • Nếu “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại thì cần dựa vào động từ theo sau “must” để chia động từ cho thích hợp cho phần câu hỏi đuôi. Ví dụ:  She must know the answer, doesn’t she?
    • Nếu “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + V3/ed), sẽ dùng have/has cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: She must have gone to the store, hasn’t she?
  • Câu hỏi đuôi với used to

Nếu ở trong mệnh đề chính chứa used to thì ở câu hỏi đuôi tương ứng cần mượn trợ động từ did. Ví dụ: She used to live in London, didn’t she? (Cô ấy từng sống ở London phải không?)

  • Câu hỏi đuôi với had better hoặc would rather

Khi mệnh đề chính chứa “had better” hoặc “would rather”, chúng ta sẽ sử dụng “had” hoặc “would” làm trợ động từ để chia câu hỏi đuôi phù hợp. Dưới đây là một số ví dụ:

  • You had better leave now, hadn’t you? (Tốt hơn là cậu nên rời đi bây giờ, phải không?)
  • She would rather stay at home, wouldn’t she? (Cô ấy thích ở nhà hơn, phải không?)

II. Bài tập về câu hỏi đuôi tiếng Anh

Dưới đây Học ngữ pháp đã tổng hợp một số bài tập ngữ pháp về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh để bạn học có thể tham khảo. Cùng luyện tập để sử dụng thành thạo câu hỏi đuôi nhé!

Bài tập về câu hỏi đuôi tiếng Anh

1. Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi

Bài tập câu hỏi đuôi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu

  1. She plays the piano very well, __________?
  2. They don’t like spicy food, __________?
  3. He should finish his homework on time, __________?
  4. They had a great time at the party, __________?
  5. You won’t forget to pick up the groceries, __________?
  6. We used to live in this neighborhood, __________?
  7. She can swim, __________?
  8. He didn’t bring his umbrella, __________?
  9. She is going to the concert tonight, __________?
  10. They had better leave early, __________?

Bài tập câu hỏi đuôi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu

  1. She can speak French fluently, __________?
  2. They had a great time at the beach, __________?
  3. He has never been to Australia, __________?
  4. You wouldn’t mind helping me, __________?
  5. We’re going to have a party tomorrow, __________?
  6. She rarely eats vegetables, __________?
  7. He is the tallest person in the room, __________?
  8. They didn’t see the movie, __________?
  9. She ought to apologize for her behavior, __________?
  10. We shouldn’t make any noise, __________?

Bài tập câu hỏi đuôi 3: Tìm lỗi sai trong những câu dưới đây

  1. Nam doesn’t like coffee, doesn’t he?
  2. You will come to the party, will you?
  3. She used to live in Paris, did she?
  4. Let’s watch a movie tonight, will we?
  5. They have finished their homework, have they?
  6. He can’t play the guitar, can’t he?
  7. We should go to the concert, should we?
  8. Anybody can join the club, can they?
  9. They hardly ever complain, don’t they?
  10. She would rather stay at home, would she?

Bài tập câu hỏi đuôi 4: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án chính xác

1. She loves to dance, __________?
A. does she?
B. doesn’t she?
C. isn’t she?

2. They haven’t seen the movie, __________?
A. have they?
B. haven’t they?
C. did they?

3. He will come to the party, __________?
A. will he?
B. won’t he?
C. does he?

4. You don’t like ice cream, __________?
A. do you?
B. don’t you?
C. aren’t you?

5. She can swim very well, __________?
A. can’t she?
B. can she?
C. does she?

6. We should leave early, __________?
A. shouldn’t we?
B. should we?
C. do we?

7. He didn’t finish his homework, __________?
A. did he?
B. didn’t he?
C. does he?

8. You won’t forget to call him, __________?
A. will you?
B. won’t you?
C. do you?

9. She had better study for the exam, __________?
A. hadn’t she?
B. should she?
C. shouldn’t she?

10. They would rather go to the beach, __________?
A. wouldn’t they?
B. would they?
C. will they?

Bài tập câu hỏi đuôi 5: Chọn True/False trong những câu sau

  1. She doesn’t like coffee, doesn’t she? – (True/False)
  2. You will help me, won’t you? – (True/False)
  3. They haven’t finished their work yet, have they? – (True/False)
  4. They had better study for the exam, hadn’t they? – (True/False)
  5. We should be on time, shouldn’t we? – (True/False)
  6. She didn’t go to the party, did she? – (True/False)
  7. They won’t come to the meeting, will they? – (True/False)
  8. You’ve been to Paris, haven’t you? – (True/False)
  9. We shouldn’t eat too much junk food, should we? – (True/False)
  10. She would rather stay at home, would she? – (True/False)

2. Đáp án chi tiết bài tập câu hỏi đuôi

Đáp án bài tập 1

  1. doesn’t she
  2. do they
  3. shouldn’t he
  4. didn’t they
  5. will you
  6. didn’t we
  7. can’t she
  8. did he
  9. isn’t she
  10. hadn’t they

Đáp án bài tập 2

  1. can’t she
  2. didn’t they
  3. has he
  4. would you
  5. aren’t we
  6. does she
  7. isn’t he
  8. did they
  9. oughtn’t she
  10. should we

Đáp án bài tập 3

  1. doesn’t >> does.  Mệnh đề trước dùng dạng phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định
  2. will >> won’t. Mệnh đề trước dùng dạng khẳng định định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định
  3. did >> didn’t. Trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi
  4. will we >> shall we. Trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi
  5. have >> haven’t. Mệnh đề trước dùng dạng khẳng định định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định
  6. can’t >> can. Mệnh đề trước dùng dạng phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định
  7. should >> shouldn’t. Mệnh đề trước dùng dạng khẳng định định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định
  8. can >> can’t. Đại từ bất định anybody nên câu hỏi đuôi dạng phủ định
  9. don’t they >> do they. Trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi
  10. would she >> wouldn’t she. Mệnh đề trước dùng dạng khẳng định định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định

Đáp án bài tập 4:

  1. B. doesn’t she?
  2. A. have they?
  3. B. won’t he?
  4. A. do you?
  5. A. can’t she?
  6. A. shouldn’t we?
  7. A. did he?
  8. A. will you?
  9. C. shouldn’t she?
  10. A. wouldn’t they?

Đáp án bài tập 5

  1. False
  2. True
  3. True
  4. False
  5. True
  6. True
  7. False
  8. True
  9. True
  10. False

Trên đây là tổng hợp một số bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh kèm đáp án chi tiết mà bạn học có thể tham khảo để luyện tập. Hy vọng qua những bài tập mà Hocnguphap cung cấp có thể giúp bạn thành thạo hơn trong cách sử dụng câu hỏi đuôi.

Đánh giá bài viết

Leave a Comment