Home Bài tập ngữ pháp Trọn bộ bài tập sở hữu cách trong tiếng Anh có đáp án

Trọn bộ bài tập sở hữu cách trong tiếng Anh có đáp án

Trọn bộ bài tập sở hữu cách trong tiếng Anh có đáp án

Bài tập sở hữu cách là dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong đề thi tiếng Anh lớp 6. Cùng Hocnguphap nắm chắc kiến thức lý thuyết về sở hữu cách và luyện tập một số bài tập sở hữu cách lớp 6 dưới đây để tự tin làm những dạng bài liên quan đến chủ điểm ngữ pháp này nhé!

I. Lý thuyết cơ bản về sở hữu cách

1. Khái niệm sở hữu cách là gì

Sở hữu cách (Possessive case) trong tiếng Anh là một cách diễn đạt mối quan hệ sở hữu giữa một người/một vật với một người/một vật khác. Sở hữu cách thường được sử dụng để chỉ sự sở hữu, quan hệ tương quan giữa các danh từ.

Ví dụ:

  • The cat’s tail is fluffy. (Cái đuôi của con mèo rất mềm mịn.)
  • Kate’s car is red. (Chiếc xe của Kate màu đỏ.)
  • The students’ books are on the table. (Những cuốn sách của học sinh đang ở trên bàn.)

Khái niệm sở hữu cách là gì

2. Cấu trúc sở hữu cách trong tiếng Anh

Để xây dựng sở hữu cách trong tiếng Anh chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc sau:

Người sở hữu + ‘s + Vật/ người thuộc quyền sở hữu

Ví dụ:

  • My young sister’s dog is very friendly. (Chó của em gái tôi rất thân thiện.)
  • The organization’s headquarters are located in New York. (Trụ sở chính của tổ chức đặt tại New York.)
  • John’s house is painted blue. (Ngôi nhà của John được sơn màu xanh.)
  • The children’s bicycles are parked outside. (Các chiếc xe đạp của trẻ em được đỗ bên ngoài.)
  • The book’s cover is beautifully designed. (Bìa sách được thiết kế đẹp.)

3. Cách để thành lập sở hữu cách trong tiếng Anh

  • Với danh từ số ít thì bạn thêm (‘s) vào sau danh từ
    • The cat’s tail is fluffy. (Đuôi của con mèo rất mềm mịn.)
    • The student’s book is on the desk. (Cuốn sách của học sinh đang ở trên bàn.)
  • Thêm đuôi (‘s) vào sau danh từ số ít có (s) ở cuối danh từ
    • James’s car is parked outside. (Xe của James đậu bên ngoài.)
    • The boss’s office is on the top floor. (Văn phòng của ông chủ đặt ở tầng trên cùng.)
  • Thêm đuôi (‘s) vào sau các danh từ số nhiều nhưng không có (s):
    • The children’s toys are scattered on the floor. (Đồ chơi của trẻ em bị rải rác trên sàn.)
    • The team’s performance was outstanding. (Hiệu suất của đội rất xuất sắc.)
  • Thêm (‘) vào sau danh từ số nhiều có (s) ở cuối danh từ:
    • The dogs’ barking woke up the neighbors. (Tiếng sủa của những con chó làm đánh thức hàng xóm.)
    • The books’ covers are beautifully designed. (Bìa sách được thiết kế đẹp.)
  • Thêm (‘) vào sau danh từ chỉ số lượng, thời gian, khoảng cách, sự đo lường:
    • Two hours’ delay caused frustration among the passengers. (Việc trễ hai giờ làm cho khách hàng cảm thấy bực bội.)
    • A mile’s distance separates the two cities. (Khoảng cách một dặm phân cách hai thành phố.)

4. Những lưu ý khi sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh

Những lưu ý khi sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng sở hữu cách trong tiếng Anh mà bạn cần ghi nhớ để sử dụng cho chính xác:

  • Thông thường sở hữu cách được sử dụng với quốc gia, người hoặc vật có sự giống như con vật, thú nuôi,…. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng sở hữu cách cho các phương tiện di chuyển như xe cộ, tàu bè, máy bay, thời gian.
  • Bạn có thể lược bỏ những danh từ thuộc quyền sở hữu nếu đó là những danh từ thông dụng. Ví dụ: This is my sister’s car, and that is my brother’s (car). (Đây là xe của chị gái tôi và đó là của anh trai tôi.). Trường hợp này danh từ car sau my brother có thể được lược bỏ vì ngữ cảnh đã chỉ rõ ràng.
  • Lưu ý phía sau danh từ (‘s) sẽ không có “the”. Ví dụ: The car of the teacher → The teacher’s plane

II. Bài tập sở hữu cách trong tiếng Anh có đáp án

Tiếp theo hãy cùng luyện tập với những bài tập sở hữu cách trong tiếng Anh đã được Hocnnguphap tổng hợp kèm đáp án chi tiết để ghi nhớ kiến thức về chủ điểm ngữ pháp này nhé!

Bài tập sở hữu cách 1: Viết lại các câu sau với cấu trúc sở hữu cách

  1. The car of my brother.
  2. The book of the teacher.
  3. The house of their parents.
  4. The dog of our neighbors.
  5. The keys of Susan.
  6. The restaurant of the chef.
  7. The idea of the team.
  8. The garden of Mr. Johnson.
  9. The laptop of the student.
  10. The painting of the artist.

Đáp án

  1. My brother’s car.
  2. The teacher’s book.
  3. Their parents’ house.
  4. Our neighbors’ dog.
  5. Susan’s keys.
  6. The chef’s restaurant.
  7. The team’s idea.
  8. Mr. Johnson’s garden.
  9. The student’s laptop.
  10. The artist’s painting.

Bài tập sở hữu cách 2: Điền vào chỗ trống từ sở hữu cách thích hợp.

  1. This is _____ cat. (Tom)
  2. The students are listening to _____ teacher. (Mr. Johnson)
  3. My parents’ house is located in _____ neighborhood. (Greenwood)
  4. Can you please pass me _____ phone? (John)
  5. That is _____ dog. (my sister)
  6. We enjoyed the performance of _____ band. (the Beatles)
  7. The company announced the launch of _____ new product. (Apple)
  8. _____ voice is beautiful. (Jennifer)
  9. We enjoyed the taste of _____ cooking. (our grandmother)
  10. The manager praised _____ hard work. (the employees)

Đáp án

  1. Tom’s
  2. Mr. Johnson’s
  3. Greenwood’s
  4. John’s 
  5. my sister’s
  6. Beatles’ 
  7. Apple’s
  8. Jennifer’s
  9. our grandmother’s
  10. the employees’

Bài tập sở hữu cách 3:  Viết lại những câu dưới đây bằng cách sử dụng sở hữu cách

  1. The motorbike belonging to my neighbor is parked in front of my house.
  2. The concert last week was amazing.
  3. The hat on the table is mine.
  4. The yellow dog with the wagging tail approached the children.
  5. The computer in the office is not working properly.
  6. The smell of spaghetti fills the restaurant.
  7. The company’s CEO announced a new partnership.
  8. The color of the sky at sunset is breathtaking.

Đáp án

  1. My neighbor’s motorbike is parked in front of my house.
  2. Last week’s concert was amazing.
  3. The table’s hat is mine.
  4. The wagging tail’s yellow dog approached the children.
  5. The office’s computer is not working properly.
  6. The spaghetti ‘s smell fills the restaurant.
  7. The CEO’s company announced a new partnership.
  8. Sunset’s color of the sky is breathtaking.

Bài tập sở hữu cách 4: Hãy xác định thành phần sở hữu cách trong những câu dưới đây

  1. The dog’s bark woke up the entire neighborhood.
  2. The manager’s decision was met with mixed reactions from the team.
  3. The baby’s laughter filled the room with joy.
  4. The professor’s lectures are always informative and engaging.
  5. The company’s profits have been steadily increasing over the past year.
  6. The singer’s voice captivated the audience during the performance.
  7. The child’s drawing won first place in the art competition.
  8. My team’s hard work paid off when they won the championship.
  9. The CEO’s vision has transformed the company into a global leader.
  10. The student’s dedication to studying resulted in excellent grades.

Đáp án:

  1. The dog’s
  2. The manager’s
  3. The baby’s
  4. The professor’s
  5. The company’s
  6. The singer’s
  7. The child’s
  8. My team’s
  9. The CEO’s
  10. The student’s

Bài tập sở hữu cách 5: Lựa chọn đáp án chính xác để điền vào chỗ trống

1. My … car broke down on the highway.
A. sister’s
B. sisters’
C. sister
D. sisters’s

2. The … dog is barking loudly in the backyard.
A. neighbor’s
B. neighbors’
C. neighbor
D. neighbors’s

3. The … house is located on the hill.
A. farmer’s
B. farmers’
C. farmer
D. farmers’s

4. Mary’s … phone was stolen at the party.
A. friend
B. friends’
C. friend’s
D. friends

5. The … cat is known for its mischievous behavior.
A. neighbor’s
B. neighbors’
C. neighbor
D. neighbors’s

6. The … children are playing in the playground.
A. teacher
B. teachers’
C. teacher’s
D. teachers

7. John’s … car is parked in the driveway.
A. brother
B. brothers’
C. brother’s
D. brothers

8. The … house has a beautiful garden.
A. couple’s
B. couples’
C. couple
D. couples’s

9. The … cat is chasing its tail.
A. child’s
B. children’s
C. childs’
D. child

10. The … book is on the shelf.
A. librarian
B. librarians’
C. librarian’s
D. librarians

Đáp án:

  1. A. sister’s
  2. A. neighbor’s
  3. A. farmer’s
  4. C. friend’s
  5. A. neighbor’s
  6. B. teachers’
  7. C. brother’s
  8. A. couple’s
  9. A. child’s
  10. C. librarian’s

Bài tập sở hữu cách 6: Sắp xếp những câu dưới đây thành câu hoàn chỉnh với sở hữu cách

  1. keys/in the bag/Sarah’s /are.
  2. cat/is/The /sleeping/neighbor’s/on the roof.
  3. painting/The gallery’s/ is/ the wall/ hanging on.
  4. car /the house/is/ in front of/parked/My friend’s .
  5. student’s/laptop/The/on the desk/is.
  6. flowers/are blooming/Our neighbor’s/in the garden.
  7. trophy/The school’s/displayed/is/in the cabinet.
  8. musician’s/The /guitar/in their hands/is.
  9. child’s/ hat/is/The/ on their head.
  10. wall socket/has/The hotel room’s/ the phone/charger/plugged into it.

Đáp án:

  1. Sarah’s keys are in the bag.
  2. The neighbor’s cat is sleeping on the roof.
  3. The gallery’s painting is hanging on the wall.
  4. My friend’s car is parked in front of the house.
  5. The student’s laptop is on the desk.
  6. Our neighbor’s flowers are blooming in the garden.
  7. The school’s trophy is displayed in the cabinet.
  8. The musician’s guitar is in their hands.
  9. The child’s hat is on their head.
  10. The hotel room’s wall socket has the phone charger plugged into it.

Trên đây là trọn bộ kiến thức lý thuyết và bài tập sở hữu cách mà bạn học có thể tham khảo luyện tập để ghi nhớ về chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng này. Hãy luyện tập thật kỹ những bài tập sở hữu cách để tránh mắc những lỗi sai không đáng có khi làm các bài tập ngữ pháp nhé!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment