Home Bài tập ngữ pháp Trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for

Trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for

50 bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for có đáp án

Cách sử dụng “since” và “for” trong thì hiện tại hoàn thành thường gây nhầm lẫn cho người học. Cả hai từ này đều có vai trò quan trọng trong việc chỉ thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Tuy nhiên, chúng khác nhau về cách sử dụng cụ thể và thông tin mà chúng truyền đạt. Trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu sự khác nhau trong cách sử dụng “since” và “for” trong thì hiện tại hoàn thành và luyện tập một số bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for để củng cố kiến thức nhé.

I. Phân biệt cấu trúc và cách dùng since-for trong thì hiện tại hoàn thành

Trước khi bắt đầu luyện tập với các bài tập thì hiện tại hoàn thành với since và for bạn cần nắm chắc cách sử dụng, cấu trúc của nó trước đã. Dưới đây là so sánh về điểm khác biệt trong cấu trúc và cách dùng since và for trong thì hiện tại hoàn thành. Cùng tham khảo nhé!

Phân biệt cấu trúc và cách dùng since-for trong thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc với Since Cấu trúc với For
Cấu trúc với động từ thường Cấu trúc câu khẳng định:

S + have/has + V3 (quá khứ phân từ) + since + mốc thời gian hoặc sự kiện.

Cấu trúc câu phủ định:

S + have/has + not + V3 (quá khứ phân từ) + since + mốc thời gian hoặc sự kiện.

Nghi vấn:

Have/Has + S + V3 (quá khứ phân từ) + since + mốc thời gian hoặc sự kiện?

Cấu trúc câu khẳng định:

S + have/has + V3 (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Cấu trúc câu phủ định:

S + have/has + not + V3 (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Nghi vấn 

Have/Has + S + V3 (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian?

Cấu trúc với động từ tobe Khẳng định: S + have/has + been + … + since + mốc thời gian.

Phủ định: S + have/has not + been + … + since + mốc thời gian.

Nghi vấn: Have/Has + S + been + … + since + mốc thời gian?

Khẳng định: S + have/has + been + … + for + khoảng thời gian.

Phủ định: S + have/has not + been + … + for + khoảng thời gian.

Nghi vấn: Have/Has + S + been + … + for + khoảng thời gian?

Cách dùng “Since” được sử dụng để chỉ thời điểm bắt đầu của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Nó thường được kết hợp với một thời điểm cụ thể hoặc một sự kiện trong quá khứ. “For” được sử dụng để chỉ khoảng thời gian mà một hành động đã xảy ra hoặc đã tiếp tục trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
Ví dụ: I have known Anna since 2018. (Tôi đã biết Anna từ năm 2018.)

We have not seen each other since we graduated high school. (Chúng tôi không gặp nhau từ khi tốt nghiệp cấp 3.)

Mina has worked for that company for five years. (Mina đã làm việc cho công ty đó trong suốt năm năm.)

They have not visited their grandparents for a long time. (Họ đã không thăm ông bà của họ trong một thời gian dài.)

 

II. Bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for

Để phân biệt và nắm rõ được cách dùng since và for trong thì hiện tại hoàn thành hãy cùng luyện tập với những bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for dưới đây nhé!

Bài tập 1: Nên dùng since hay for trong những cụm từ sau

  1. ______ 5 years
  2. ______ 10 minutes
  3. ______ 1999
  4. ______ 8 weeks
  5. ______ The 20th Century
  6. ______ 4st December
  7. ______ Friday
  8. ______ 40 seconds
  9. ______ last night
  10. ______ he left home
  11. ______ a long time
  12. ______ I was children
  13. ______ half an hour
  14. ______ her birthday
  15. ______ it started to snow

Đáp án bài tập 1:

  1. for
  2. for
  3. since
  4. for
  5. since
  6. since
  7. since
  8. for
  9. since
  10. since
  11. for
  12. since
  13. for
  14. since
  15. since

Bài tập 2: Điền since hoặc for để hoàn thành câu dưới đây:

  1. I haven’t seen her _____ the party last month.
  2. He has been a member of the club _____ he was a teenager.
  3. No one has won the lottery _____ a long time.
  4. They haven’t been on vacation _____ their honeymoon.
  5. She has been working on her novel _____ two years.
  6. It has been sunny _____ early morning.
  7. The restaurant has been open for business _____ 8 a.m.
  8. They have been playing tennis _____ this afternoon.
  9. I have been waiting for the bus _____ half an hour.
  10. The city has been undergoing redevelopment _____ the earthquake in 2010.

Đáp án bài tập 2:

  1. since
  2. since
  3. for
  4. since 
  5. for
  6. since
  7. since
  8. since
  9. for
  10. since

Bài tập 3:  Chọn đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống

1. He has been working at that company _____ five years.

A. since

B. for

2. We have been friends _____ childhood.

A. since

B. for

3. Sarah has been living in London  _____ three months.

A. since

B. for

4. They have had a pet dog  _____ they were kids.

A. since

B. for

5. The team has been training together  _____ two weeks.

A. since

B. for

6. My grandparents have been married  _____ 50 years.

A. since

B. for

7. Alex has been studying French  _____ a while.

A. since

B. for

8. It has been snowing  _____ hours.

A. since

B. for

9. Japan has been a prosperous country  _____ the 1960s.

A. since

B. for

10. She has been waiting for the bus  _____ half an hour.

A. since

B. for

11. They have been practicing the piano  _____ several hours every day.

A. since

B. for

12. The restaurant has been serving customers  _____ over a decade.

A. since

B. for

13. He has been struggling with his addiction  _____ a long time.

A. since

B. for

14. The concert has been postponed  _____ a week due to technical issues.

A. since

B. for

15. The company has been operating in the market _____ more than 30 years.

A. since

B. for

Đáp án bài tập 3:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A
  5. B
  6. B
  7. B
  8. B
  9. A
  10. B
  11. B
  12. B
  13. B
  14. B
  15. B

Bài tập 4:

Bài tập 4: Đọc tình huống và hoàn thành câu dưới đây

  1. It’s snowing.  It started snowing yesterday morning.

→ It has________________________________

  1. John and Peter are roommates. They started living together three years ago. 

→ John and Peter have ________________________________

  1. Sarah has a new car. She bought it three weeks ago. 

→ Sarah has ________________________________

  1. The party is loud. The music started and it became loud. 

→ The party has ________________________________

  1. The construction work is ongoing. It started months ago and is still ongoing. 

→ The construction has ________________________________

  1. Mark is on vacation. He started his vacation a week ago. 

→ Mark has ________________________________

  1. The movie is exciting. The opening scene started and it became exciting.

→ The movie has ________________________________

  1. Mary has been learning Spanish. She started learning it six months ago. 

→ Mary has ________________________________

  1. The road is closed. The accident happened yesterday and the road has been closed since then.

→ The road has ________________________________

  1. The baby started crying at bedtime and hasn’t stopped.

→ The baby has ________________________________

Đáp án: 

  1. It has been snowing since yesterday morning. 
  2. John and Peter have been living together for three years.
  3. Sarah has had the car for three weeks.
  4. The party has been loud since the music started. 
  5. The construction work has been ongoing for months and is still ongoing.
  6. Mark has been on vacation for a week. 
  7. The movie has been exciting since the opening scene started.
  8. Mary has been learning Spanish for six months.
  9. The road has been closed since yesterday due to an accident. 
  10. The baby has been crying since bedtime.

Bài tập 5:  Đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi sau dựa vào gợi ý trong ngoặc

  1. How long has your family lived in this town? (2010)
  2. How long has Anna worked at her current job? (January 2023)
  3. How long have you known John? (20 years)
  4. How long have you owned your laptop? (3 months)
  5. How long has Peter practiced playing the violin? (6 years)
  6. How long have you studied mathematics? (my first year of college)
  7. How long have you been a member of the guitar club? (3 years)
  8. How long have you traveled to different countries? (3 years)
  9. How long have you volunteered for that organization? (2 years)
  10. When did you start saving money for your dream vacation?  (the beginning of this year)

Đáp án bài tập 5

  1. My family have lived in this town since 2010.
  2. Anna has worked at her current job since January 2023.
  3. I have known John for 20 years.
  4. I have owned my laptop for 3 months.
  5. Peter has practiced playing the violin for 6 years.
  6. I have studied mathematics since my first year of college.
  7. I have been a member of the guitar club for 3 years.
  8. I have traveled to different countries for 3 years.
  9. I have volunteered for that organization for 2 years.
  10. I have saved money for my dream vacation since the beginning of this year.

Hi vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có được kiến thức sâu hơn về cách sử dụng “since” và “for” trong thì hiện tại hoàn thành. Hãy luyện tập các bài tập thì hiện tại hoàn thành với since for thật nhuần nhuyễn cũng như áp dụng những gì bạn đã học vào giao tiếp hàng ngày để thành thạo hơn trong việc sử dụng cấu trúc ngữ pháp này. Chúc bạn học tập ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment