Home Bài tập ngữ pháp Lý thuyết, bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Lý thuyết, bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án

Quá khứ đơn (Past Simple) và quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là 2 thì trong tiếng Anh thường gây nhầm lẫn cho nhiều bạn học, đặc biệt là những bạn học mới. Hãy cùng tìm hiểu về lý thuyết, cách phân biệt và luyện tập một số bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn để ghi nhớ kiến thức và sử dụng chính xác 2 thì này nhé!

I. Lý thuyết thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

1. Vì sao dễ nhầm lẫn giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn?

Vì sao dễ nhầm lẫn giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn?

Khi bắt đầu học tiếng Anh, việc phân biệt giữa các thì trong tiếng Anh thường gây ra nhiều khó khăn cho người học, trong đó việc phân biệt quá khứ đơn (Past Simple) và quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là điều thường gặp. Điều này xuất phát từ một số nguyên nhân sau:

  • Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều diễn tả về quá khứ, làm cho việc phân biệt trở nên khó khăn. Quá khứ đơn diễn tả những hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, trong khi quá khứ tiếp diễn liên quan đến những hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian xác định trong quá khứ.
  • Một số động từ có thể được sử dụng cả trong quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, tạo ra sự mập mờ trong việc lựa chọn thì phù hợp.
  • Ý nghĩa sử dụng của hai thì có sự trùng lặp phần nào, ví dụ đề cập đến hành động diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Trong một số trường hợp, câu vẫn được hiểu nếu sử dụng thì không đúng.

2. Phân biệt cấu trúc thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cũng có sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc câu, cụ thể như sau:

Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn
Câu khẳng định S + V2 (động từ quá khứ) S + was/were + V-ing
Câu phủ định S + did not + V (động từ nguyên thể)

S + was/ were not + …

S + was/were not + V-ing 
Câu nghi vấn Did + S + V1 (động từ nguyên thể)?

Was/ Were + S + …

Was/Were + S + V-ing?

Wh + was/were + (not) + S + V_ing + (O)?

Ví dụ She studied English yesterday. 

(Cô ấy học tiếng Anh ngày hôm qua.)

She was studying English when the phone rang. 

(Cô ấy đang học tiếng Anh khi điện thoại reo.)

3. Các công thức với cả quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Trong một câu tiếng Anh không chỉ dùng 1 thì mà bạn còn có thể bắt gặp một câu với 2 hoặc nhiều hơn 1 thì. Trong đó giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cũng được kết hợp trong một số cấu trúc câu. Cùng tham khảo nhé!

  • Cấu trúc while (trong khi): Hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang.
S + was/were + V-ing + while + S + V2

Ví dụ: She was studying while her friends played outside. (Cô ấy đang học trong khi bạn bè của cô ấy chơi bên ngoài.)

  • Cấu trúc when (khi): Hành động cắt ngang + Hành động đang diễn ra
S + was/were + V-ing + when + S + V2

Ví dụ: He was watching TV when the guests arrived. (Anh ấy đang xem TV khi khách đến.)

  • Cấu trúc before (trước khi): được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. 
S + V2 + before + S + was/were + V-ing

Ví dụ: She finished her work before her colleagues were leaving the office. (Cô ấy đã hoàn thành công việc trước khi đồng nghiệp của cô ấy ra khỏi văn phòng.)

4. Phân biệt cách dùng quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cũng có sự khác nhau trong cách sử dụng. Dưới đây là cách dùng của 2 thì này mà bạn có thể tham khảo để nắm được sự khác nhau và sử dụng cho chính xác:

Cách dùng thì quá khứ đơn Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả các hành động, sự kiện xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Dưới đây là một số cách sử dụng của thì quá khứ đơn:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.
  • Diễn tả một loạt hành động xảy ra theo thứ tự trong quá khứ.
  • Diễn tả thói quen hoặc sở thích trong quá khứ.
  • Diễn tả thông tin trong quá khứ, ví dụ như thời gian, địa điểm, tuổi tác.
Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả các hành động đang diễn ra trong quá khứ hoặc để mô tả một sự việc đang xảy ra trong quá khứ. Dưới đây là một số cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn:

  • Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
  • Diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị gián đoạn bởi một hành động khác.
  • Diễn tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động đang tiếp diễn trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

II. Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Tiếp theo hãy cùng luyện tập một số bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dưới đây để vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những bài tập ngữ pháp nhé!

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I _____(do) my homework while my little brother _____ (watch) TV in the other room.
  2. When I _____ (enter) the room, the baby _____ (sleep) peacefully.
  3. It _____ (start) raining heavily as they _____ (walk) to the bus stop.
  4. I _____(slip) on the wet floor while I _____ (walk) to the kitchen.
  5. They _____ ( play) tennis when it suddenly _____ (start) to pour.
  6. We _____(wait) for the teacher to arrive when the fire alarm suddenly _____(go) off.
  7. I _____ (do) the laundry first thing in the morning while the kids _____ (sleep).
  8. She _____ (practice) the piano when her parents _____(get) home from work.
  9. They _____(swim) at the beach when a big storm suddenly _____ (come) l;in.
  10. Julia _____(cook) dinner while her husband _____ (do) the dishes.

Đáp án bài tập 1:

  1. was doing/was watching
  2. entered/was sleeping
  3. started/were walking
  4. slipped/was walking
  5. were playing/started 
  6. were waiting/went 
  7. did/were still sleeping
  8. was practicing/got 
  9. were swimming/came 
  10. cooked/was doing

Bài tập 2: Viết lại những câu dưới đây dựa theo gợi ý cho sẵn

  1. Where/you/go on/your vacation/last summer?
  2. What/you/do/when/the power/go out/last night?
  3. What /you/have/for dinner/on your birthday/last month?
  4. Where/you live/while you/attend/college/last year?
  5. What movie/you/watch on/your date/last weekend?
  6. What/your friend/make/for dinner/while/you/be/on the phone/with them?
  7. What song/play/on the radio/as/you/drive/to work/this morning?
  8. What/you/learn/in science/class/yesterday?
  9. How many/souvenirs/you/buy/during/your trip to Europe?
  10. What time/you/arrive/at the party/last night?

Đáp án bài tập 2:

  1. Where did you go on your vacation last summer?
  2. What were you doing when the power went out last night?
  3. What did you have for dinner on your birthday last month?
  4. Where were you living while you were attending college last year?
  5. What movie did you watch on your date last weekend?
  6. What was your friend making for dinner while you were on the phone with them?
  7. What song was playing on the radio as you were driving to work this morning?
  8. What did you learn in science class yesterday?
  9. How many souvenirs did you buy during your trip to Europe?
  10. What time did you arrive at the party last night?

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong những câu sau và viết lại cho đúng:

  1. I was study for my exam when my friend called to ask for help.
  2. Mai didn’t finished her homework before going to sleep.
  3. The children were playing outside while their mother cooks dinner.
  4. Lan cooks soup for her sick friend yesterday afternoon.
  5. My little brother kept interrupting me while I tried to write my essay.
  6. My father mowed the lawn before it starts raining.
  7. We walked in the park enjoying the nice weather when it suddenly started pouring rain.
  8. Nga washes the dishes after we ate lunch together.
  9. She was listening to music and didn’t noticed when her roommate came into the room.
  10. The class go on a field trip to the science museum last Friday.

Đáp án bài tập 3:

  1. study studying
  2. finished  finish
  3. cooks was cooking
  4. cooks cooked 
  5. tried  was trying
  6. starts started
  7. walked  were walking 
  8. washes washed 
  9. noticed notice
  10. go went 

Bài tập 4: Chia động từ trong đoạn văn sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

In my last holiday, I (go) 1._____ to visit my grandparents in the countryside. When I (arrive) 2._____, it was (rain) 3._____ heavily. My grandma (make) 4._____ soup in the kitchen while my grandpa (fix) 5._____ the roof. I(feel) 6._____ tired from the long bus ride, so I (lay) 7._____ down for a nap. While I (sleep) 8._____ , my little cousin Sally (come) 9._____ over. Sally (start) 10._____ jumping on my bed to wake me up. Suddenly, there (be) 11._____a loud crash of thunder outside. We both (jump) 12._____in surprise. After the storm (pass) 13._____, Sally and I (go) 14._____ outside. The garden was flooded from the rain but we spotted frogs hiding everywhere. My dog Max (chase) 15._____ the frogs and getting soaking wet. We (spend) 16._____ the afternoon having fun together until it was time for dinner. My grandma’s soup (taste) 17._____ wonderful and (help)18._____ warm me up. Those few days visiting my grandparents made for a fun holiday with happy memories I’ll never forget.

Đáp án bài tập 4:

  1. went
  2. arrived
  3. was raining
  4. was making
  5. was fixing
  6. was feeling
  7. laid 
  8. was sleeping
  9. came 
  10. started 
  11. was 
  12. jumped 
  13. passed
  14. went 
  15. was chasing
  16. spent 
  17. tasted 
  18. helped 

Trên đây là bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án chi tiết mà bạn có thể tham khảo và luyện tập để ghi nhớ kiến thức. Đây là 2 thì thường gây khá nhiều nhầm lẫn trong cách sử dụng. Hãy ghi nhớ kỹ về cách dùng, cấu trúc của 2 thì này để sử dụng thật chính xác nhé!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment