Home Bài tập ngữ pháp Bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh có đáp án chi tiết

Bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh có đáp án chi tiết

50+ Bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh có đáp án 

Đảo ngữ là một chủ điểm ngữ pháp nâng cao thường xuyên xuất hiện trong các bài thi mang tính học thuật. So với những cấu trúc câu thông thường thì cấu trúc đảo ngữ sẽ khó nhớ hơn. Với bài viết dưới đây hãy cùng Học ngữ pháp tìm hiểu kiến thức lý thuyết về cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh và luyện tập ngay những bài tập đảo ngữ từ cơ bản đến nâng cao để nằm lòng kiến thức về các cấu trúc đảo ngữ nhé!

I. Lý thuyết về đảo ngữ trong tiếng Anh

1. Đảo ngữ là gì?

Đảo ngữ trong tiếng Anh là sự thay đổi thứ tự của các thành phần trong một câu, đặc biệt là để tăng sự nhấn mạnh, thay đổi ý nghĩa hoặc tuân thủ nguyên tắc ngữ pháp. Thông thường, nguyên tắc đảo ngữ xảy ra khi đặt trạng từ, trạng ngữ hoặc mệnh đề điều kiện ở phần đầu câu.

Ví dụ: 

  • Rarely have I seen such a breathtaking sunset. (Hiếm khi tôi đã thấy một hoàng hôn tuyệt đẹp như vậy.)
  • Not only does she speak French fluently, but she also writes poetry in the language. (Không chỉ cô ấy nói tiếng Pháp lưu loát, mà cô ấy còn viết thơ bằng ngôn ngữ đó.)

Lý thuyết về đảo ngữ trong tiếng Anh

2. Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

Tiếp theo hãy cùng Học ngữ pháp tìm hiểu về các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh thông dụng nhất kèm ví dụ minh họa để bạn học hiểu rõ hơn:

2.1. Đảo ngữ với trạng từ tần suất

Thay vì đặt trạng từ tần suất ở cuối câu, chúng ta có thể đảo ngữ để đặt trạng từ tần suất lên phía trước động từ. Các trạng từ chỉ tần suất như barely, never, rarely, hardly, scarcely, little, seldom, … thường là những trạng từ mang ý nghĩa phủ định. Cấu trúc:

Seldom/Never/ Rarely/Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V

Ví dụ: 

  • Rarely do I go to the cinema. (Hiếm khi tôi đi xem phim.)
  • Little did Jack know that his life was about to change forever. (Ít ai biết rằng cuộc sống của Jack sắp thay đổi mãi mãi.)

2.2. Đảo ngữ với câu điều kiện

Dưới đây là cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1,2,3:

Cấu trúc Loại 1: 

Should + S + V, S + will/should/may/shall + V…

Ví dụ: 

  • If it should rain, my family will stay indoors. (Nếu trời mưa, gia đình tôi sẽ ở trong nhà.)
  • Should you have any questions, please feel free to ask. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngại hỏi.)

Đảo ngữ với câu điều kiện

Cấu trúc Loại 2:

Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V

Ví dụ: 

  • Were Peter to win the lottery, he would travel the world. (Nếu Peter trúng xổ số, anh ấy sẽ du lịch khắp thế giới.)
  • Were he to study harder, he might pass the exam. (Nếu anh ấy học chăm chỉ hơn, có thể anh ấy sẽ qua kỳ thi.)

Cấu trúc Loại 3: 

Had + S + PII, S + would/should/might have PII

Ví dụ: 

  • Had I known about the year end party, I would have attended. (Nếu tôi biết về buổi tiệc cuối năm, tôi đã tham gia.)
  • If Jessica had studied more, she might have passed the test. (Nếu Jessica học nhiều hơn, có thể cô ấy đã qua bài kiểm tra.)

2.3. Đảo ngữ với until

Thay vì đặt “until” ở cuối câu, chúng ta có thể đảo ngữ để đặt “until” lên phía trước động từ. Cấu trúc:

Not until + trợ động từ + S + V + that + …

Ví dụ: 

  • Not until the sun goes down do the animals come out. (Chỉ khi mặt trời lặn, các loài động vật mới xuất hiện.)

2.4. Đảo ngữ với trạng từ chỉ cách thức

Đảo ngữ xảy ra khi đặt trạng từ chỉ cách thức lên phía trước động từ. Cấu trúc:

Trạng từ chỉ cách thức + trợ động từ + S + V

Ví dụ: 

  • Kindly should you find any errors, please notify us immediately. (Nếu bạn tìm thấy bất kỳ lỗi nào, xin vui lòng thông báo cho chúng tôi ngay lập tức.)

2.5. Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian:

Thay vì đặt trạng từ chỉ thời gian ở cuối câu, chúng ta có thể đảo ngữ để đặt trạng từ chỉ thời gian lên phía trước động từ. Cấu trúc:

Trạng từ chỉ thời gian + trợ động từ + S + V

Ví dụ: 

  • Seldom do we see such a beautiful sunset. (Hiếm khi chúng ta thấy một hoàng hôn đẹp như vậy.)

2.6. Đảo ngữ với cấu trúc Not only … but also …

Not only + trợ động từ + S + V + + S + also + V.

Ví dụ: 

  • Not only did she finish the marathon, but she also set a new record. (Cô ấy không chỉ hoàn thành cuộc marathon mà còn lập kỷ lục mới.)
  • Not until he finished his homework could he go out to play. (Chỉ khi nào anh ấy hoàn thành bài tập về nhà thì anh ấy mới được ra ngoài chơi.)

2.7. Đảo ngữ với cấu trúc Not until

Cấu trúc:

Not until/ till + (S + V)/ time + trợ động từ + S + V.

Ví dụ: 

  • Not until I tasted it did I realize how delicious the cake was. (Chỉ khi nào tôi thử nó tôi mới nhận ra bánh ngọt thế nào.)

2.8. Cấu trúc đảo ngữ với So that và Such that

Cấu trúc So that:

So + adj + be + S + that + S + V.

So + adv + trợ động từ + S + V + that + S + V.

Ví dụ: 

  • So quickly did Robert run that he won the race. (Robert chạy nhanh đến mức anh ấy giành chiến thắng trong cuộc đua.)

Cấu trúc Such that:

Such + be + adj + N + that + S + V.

Such + adj + N + trợ động từ + S + V + that + S + V.

Ví dụ:

  • Such was the impact of the earthquake that buildings crumbled to the ground. (Tác động của trận động đất đến mức nhà cửa đổ sụp xuống đất.)

II. Bài tập đảo ngữ có đáp án chi tiết

Tiếp theo để ghi nhớ kiến thức về các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh hãy cùng Học ngữ pháp luyện tập ngay với một só bài tập đảo ngữ dưới đây nhé!

Bài tập đảo ngữ có đáp án chi tiết

1. Bài tập 1: Viết lại câu dưới đây với cấu trúc đảo ngữ sao cho nghĩa không đổi

  1. She speaks so fluently that everyone admires her.

➡ So _______________________________________________

  1. Peter rarely goes to parties.

➡ Rarely ____________________________________________

  1. They had hardly finished their dinner when the power went out.

➡ No sooner __________________________________________

  1. We can see the stars only when the sun sets.

➡ Only when __________________________________________

  1. The teacher rarely loses his temper.

➡ Rarely __________________________________________

  1. It was such a difficult exam that nobody passed.

➡ Such __________________________________________

  1. They will never forget their trip to Paris.

➡ At no time __________________________________________

  1. She realize her mistake only after she finished her work.

➡  Only after __________________________________________

  1. James rarely eats fast food.

➡ Rarely __________________________________________

  1. No sooner had the concert started than it began to rain.

➡ (a) Hardly __________________________________________

(b) No sooner __________________________________________

Đáp án

  1. So fluently does she speak that everyone admires her.
  2. Rarely does Peter go to parties.
  3. No sooner had they finished their dinner than the power went out.
  4. Can we see the stars only when the sun sets.
  5. Rarely does the teacher lose his temper.
  6. Such a difficult exam was it that nobody passed.
  7. At no time will they forget their trip to Paris.
  8. Only after she finished her work did she realize her mistake.
  9. Rarely does James eat fast food.
  10. Hardly had the concert started when it began to rain.

No sooner did the concert start than it began to rain.

2. Bài tập 2: Viết lại những câu dưới đây với cấu trúc đảo ngữ so that/such that

  1. The music was so loud that it gave me a headache.

➡ So _______________________________________________

  1. It was such a delicious meal that we couldn’t resist having seconds.

➡ Such _______________________________________________

  1. He speaks so softly that we can barely hear him.

➡ So _______________________________________________

  1. It was such a beautiful sunset that we couldn’t take our eyes off it.

➡ Such _______________________________________________

  1. The movie was so captivating that the audience didn’t want it to end.

➡ So _______________________________________________

  1. The book is such an inspiring read that it motivates people to chase their dreams.

➡ Such _______________________________________________

  1. They studied so hard that they passed the exam with flying colors.

➡ So _______________________________________________

  1. It was such a difficult puzzle that it took us hours to solve it.

➡ Such _______________________________________________

  1. The concert was such a success that they decided to organize another one.

➡ Such _______________________________________________

  1. He runs so fast that he often wins races.

➡ So _______________________________________________

Đáp án:

  1. So loud was the music that it gave me a headache
  2. Such a delicious meal was it that we couldn’t resist having seconds.
  3. So softly does he speak that we can barely hear him.
  4. Such a beautiful sunset was it that we couldn’t take our eyes off it.
  5. So captivating was the movie that the audience didn’t want it to end.
  6. Such an inspiring read is the book that it motivates people to chase their dreams.
  7. So hard did they study that they passed the exam with flying colors.
  8. Such a difficult puzzle was it that it took us hours to solve it.
  9. Such a success was the concert that they decided to organize another one.
  10. So fast does he run that he often wins races.

3. Bài tập 3: Viết lại những câu dưới đây với cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện

  1. If William had studied harder, he would have passed the English test.

➡ _______________________________________________

  1. If you need any assistance, we will be happy to help.

➡ _______________________________________________

  1. If Nam were to win the lottery, he would travel around the world.

➡ _______________________________________________

  1. If he should arrive late, he will call to inform us.

➡ _______________________________________________

  1. If she had known about the party, she should have attended.

➡ _______________________________________________

  1. If it should rain tomorrow, we should bring our umbrellas.

➡ _______________________________________________

  1. If he were to study harder, he could pass the exam.

➡ _______________________________________________

  1. If she should have any questions, she may ask the teacher.

➡ _______________________________________________

  1. If my team had arrived on time, we might have caught the train.

➡ _______________________________________________

  1. If they should win the match, they shall celebrate their victory.

➡ _______________________________________________

  1. If my brother had saved more money, he would have been able to buy a car.

➡ _______________________________________________

  1. If it were to snow tomorrow, we might build a snowman.

➡ _______________________________________________

  1. If Juliet were to quit her job, she would pursue her passion.

➡ _______________________________________________

  1. If it had rained yesterday, we should have stayed indoors.

➡ _______________________________________________

  1. If they were to arrive early, they might catch the first show.

➡ _______________________________________________

Đáp án: 

  1. Had William studied harder, he would have passed the English test.
  2. Should you need any assistance, we will be happy to help.
  3. Were Nam to win the lottery, he would travel around the world.
  4. Should he arrive late, he will call to inform us.
  5. Had she known about the party, she should have attended.
  6. Should it rain tomorrow, we should bring our umbrellas.
  7. Were he to study harder, he could pass the exam.
  8. Should she have any questions, she may ask the teacher.
  9. Had my team arrived on time, we might have caught the train.
  10. Should they win the match, they shall celebrate their victory.
  11. Had my brother saved more money, he would have been able to buy a car.
  12. Were it to snow tomorrow, we might build a snowman.
  13. Were Juliet to quit her job, she would pursue her passion.
  14. Had it rained yesterday, we should have stayed indoors.
  15. Were they to arrive early, they might catch the first show.

4. Bài tập 4: Chia đúng các động từ trong ngoặc với cấu trúc đảo ngữ

  1. Rarely (she/ complain) ………. about anything.
  2. Not only (he/ win) ………. the race, but he also set a new record.
  3. Little (they/ expect) ………. that the project would be such a success.
  4. Only after the rain stopped (we/ continue) ………. our hike.
  5. Not until I saw the evidence (I/ believe) ………. his innocence.
  6. So delicious (the cake/ taste) ………. that everyone asked for the recipe.
  7. Never before (I/ witness) ………. such an incredible performance.
  8. Only when the sun sets (the stars/ become) ………. visible.
  9. Hardly (the meeting/ start) ………. when the power went out.
  10. At no time (he/ mention) ………. his plans to travel abroad.

Đáp án

  1. does she complain
  2. did he win
  3. did they expect
  4. did we continue
  5. did I believe
  6. did the cake taste
  7. have I witnessed
  8. do the stars become
  9. had the meeting started
  10. did he mention

5. Bài tập 5: Chỉ ra lỗi sai trong những câu dưới đây

  1. Only when (A) did I realize (B) the importance of regular exercise (C) for my health (D).
  2. Only when (A) they arrived (B) at the airport did they realize (C) they forgot (D) their passports.
  3. So excited (A) was he (B) about the news that he can’t (C) stop talking (D) about it.
  4. Rarely (A) she goes (B) to the theater, but (C) when she does (D) she enjoys it.
  5. Little (A) do I know (B) about her personal life because she rarely (C) talks (D) about it.
  6. Hardly (A) they had left (B) the house when it started (C) to rain (D).
  7. Only when (A) the sun set (B) do the stars become (C) visible (D) in the sky.
  8. Never (A) before I have (B) seen such a beautiful (C) sunset like (D) this.
  9. At no time (A) she mentioned (B) her plans to travel (C) abroad (D).
  10. So excited (A) was the children (B) that they couldn’t (C) wait to open (D) their presents.

Đáp án:

  1. B (Sửa: did I realize => I did realize)
  2. D (Sửa: forgot => had forgotten)
  3. C (Sửa: can’t => couldn’t)
  4. B (Sửa: goes => does she go)
  5. C (Sửa: talks => does she talk)
  6. B (Sửa: they had left => had they left)
  7. A (Sửa: the sun set => the sun sets)
  8. B (Sửa: I have => have I)
  9. B (Sửa: she mentioned => did she mention)
  10. A (Sửa: was => were)

Trên đây là tổng hợp một số bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh kèm đáp án chi tiết mà bạn học có thể tham khảo và luyện tập. Tham khảo thêm nhiều bài tập ngữ pháp hữu ích khác được Hocnguphap cập nhật mỗi ngày bạn nhé!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment