Home Ngữ pháp nâng cao Cấu trúc câu bị động đặc biệt: Công thức, cách dùng, ví dụ

Cấu trúc câu bị động đặc biệt: Công thức, cách dùng, ví dụ

Tổng hợp 9 cấu trúc câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh

Câu bị động đặc biệt là một phần ngữ pháp nâng cao mà bạn học cần nắm vững để giải quyết tốt các bài tập ngữ pháp. Vậy có những cấu trúc câu bị động đặc biệt nào? Cách sử dụng những cấu trúc này ra sao? Cùng Học ngữ pháp tìm hiểu trọn bộ kiến thức ngữ pháp về câu bị động đặc biệt với bài viết dưới đây ngay nhé!

I. Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive Voice) là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, được sử dụng khi chúng ta muốn tập trung vào đối tượng chịu hành động hơn là người thực hiện hành động. Trong câu bị động, đối tượng trở thành chủ ngữ và người hoặc vật thực hiện hành động được đưa vào sau động từ “be” và trước từ “by” (nếu cần).

Ví dụ:

Câu bị động là gì?

  • Câu chủ động: The company manufactures cars in its factory. (Công ty sản xuất ô tô tại nhà máy của mình.)

➡ Câu bị động: Cars are manufactured in the company’s factory. (Ô tô được sản xuất tại nhà máy của công ty.)

  • Câu chủ động: The chef is cooking a delicious meal in the kitchen. (Đầu bếp đang nấu một bữa ăn ngon trong bếp.)

➡ Câu bị động: A delicious meal is being cooked in the kitchen by the chef. (Một bữa ăn ngon đang được đầu bếp nấu trong bếp.)

  • Câu chủ động: They will announce the winners of the competition tomorrow.

➡ Câu bị động: The winners of the competition will be announced tomorrow.

II. Các câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh

Ngoài những cấu trúc câu bị động thông thường thì trong tiếng Anh còn có một số dạng đặc biệt của câu bị động. Dưới đây là một số cấu trúc mà bạn cần lưu ý:

Các câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh

1. Câu bị động với 2 tân ngữ

Câu bị động với 2 tân ngữ là trường hợp đầu tiên của câu bị động đặc biệt. Có 2 loại tân ngữ phổ biến đó là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Trong đó tân ngữ trực tiếp thường là các sự vật, sự việc bị tác động lên hay có mối quan hệ chặt chẽ với động từ chính của câu. Còn tân ngữ gián tiếp sẽ không phải chịu tác động trực tiếp của động từ chính và chỉ có mối quan hệ ở mức tương đối.

Cấu trúc dạng câu chủ động như sau:

S + V + Indirect object (tân ngữ gián tiếp) + direct object (tân ngữ trực tiếp)

Khi chuyển sang cấu trúc của câu bị động bạn có thể viết lại theo 2 cách khác nhau, bằng cách chuyển tân ngữ trực tiếp hoặc tân ngữ gián tiếp lên đầu câu làm chủ ngữ.  Cấu trúc:

TH1:  Khi tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ chính trong câu

S + be + VpII + giới từ + O1

TH2:  Khi tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ chính trong câu

S + be + VpII + O2 

Ví dụ:

  • John gave Mary a book. (John đưa cho Mary một cuốn sách.)

➡  A book was given to Mary by John. (Một cuốn sách được John tặng cho Mary.)

➡  Mary was given a book by John. (Mary được John tặng một cuốn sách.)

2. Câu bị động với động từ tri giác

Động từ tri giác (verb of perception) là các từ như see, watch, notice, hear, look… Chúng có cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh như sau:

Công thức ở dạng chủ động: S + V + somebody + V-ing/to V-inf

⟶ Công thức ở dạng bị động: S + to be + V(P2) + V-ing/to V-inf

Ví dụ:

  • I saw him at the party last night. (Tôi đã nhìn thấy anh ấy ở bữa tiệc tối qua.)

⟶ He was seen at the party last night (by me). (Anh ấy đã được nhìn thấy ở bữa tiệc tối qua (bởi tôi).)

  • They noticed the changes in the room. (Họ nhận thấy những thay đổi trong phòng.)

⟶ The changes in the room were noticed by them. (Những thay đổi trong phòng đều được họ chú ý.)

3. Câu bị động đặc biệt với Ving

Đối với một số động từ trong tiếng Anh thường đi kèm theo sau là động từ ở dạng Ving ví dụ như: love, like, mind, enjoy,….Vậy với những động từ dạng này khi chuyển sang dạng bị động sẽ làm như nào? Công thức câu bị động đặc biệt với Ving có dạng như sau:

Câu chủ động: V + Sb + Ving

Câu bị động: V + Sth/Sb + being + VpII

Ví dụ:

I don’t like you using mobile all the time. (Mẹ không thích con dùng điện thoại cả ngày đâu.)

⟶ I don’t like mobile being used by you all the time.

4. Câu bị động kép

Câu bị động kép thường được nhận biết bởi các động từ ví dụ như: believe, think, except, know… Câu chủ động sẽ có dạng như sau: S1 + V1 + that + S2 + V2.

Khi chuyển sang câu bị động sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Khi động từ V1 ở câu chủ động chia ở thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành thì công thức khi chuyển sang câu bị động như sau:

Câu chủ động Câu bị động Ví dụ
S1 + V1 + that + S2 + V2 It is + V1-pII + that + S2 + V2 They believe that John stole the money. (Họ tin rằng John đã lấy trộm tiền.)

⟶ It is believed that the money was stolen by John. (Người ta tin rằng số tiền đã bị John đánh cắp.)

S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) 

⟶  Sử dụng khi V2 của câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn hoặc thì tương lai đơn.

They say that Mary will deliver the presentation. (Họ nói rằng Mary sẽ thuyết trình.)

⟶ Mary is said to deliver the presentation. (Mary được cho là người thuyết trình.)

S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII

⟶  Sử dụng khi V2 của câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

They believe that Jane has written the report. (Họ tin rằng Jane đã viết báo cáo.)

⟶ Jane is believed to have written the report. (Jane được tin là đã viết báo cáo.)

Trường hợp 2: Khi động từ V1 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành thì công thức khi chuyển sang câu bị động như sau:

Câu chủ động Câu bị động Ví dụ
S1 + V1 + that + S2 + V2 It was + V1-pII + that + S2 + V2 They announced that the concert will start at 8 PM. (Họ thông báo rằng buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu lúc 8 giờ tối.)

→  It was announced that the concert would start at 8 PM. (Đã có thông báo rằng buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu lúc 8 giờ tối.)

S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) 

→ Sử dụng khi V2 câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn.

They ordered that the books be delivered tomorrow. (Họ yêu cầu giao sách vào ngày mai.)

→ The books were ordered to be delivered tomorrow. (Những cuốn sách đã được yêu cầu giao vào ngày mai.)

S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII They suggested that the project should have been completed by now. (Họ gợi ý rằng dự án lẽ ra đã được hoàn thành vào thời điểm này.)

→  The project was suggested to have been completed by now. (Dự án được cho là đã hoàn thành vào thời điểm hiện tại.)

5. Dạng bị động của câu mệnh lệnh

TH1: 

Công thức ở dạng chủ động: V + O!

⟶ Công thức ở dạng bị động: Let + O + be + V(p2)

  • Clean the room!

⟶ Let the room be cleaned.

  • Lock the door!

⟶ Let the door be locked.

TH2:

Công thức ở dạng chủ động: It’s one’s duty to + V-inf

⟶ Công thức ở dạng bị động: S + to be + supposed to+V inf

  • It’s your duty to complete the assignment.

⟶ You are supposed to complete the assignment.

  • It’s our duty to help those in need.

⟶ We are supposed to help those in need.

TH3:

Công thức ở dạng chủ động: It’s necessary to + V-inf

⟶ Công thức ở dạng bị động: S + should/ must + be +P2

  • It’s necessary to submit the report by Friday.

⟶ The report should/must be submitted by Friday.

  • It’s necessary to follow the safety guidelines.

⟶ The safety guidelines should/must be followed.

6. Dạng bị động của câu nhờ vả

Trong tiếng Anh, để diễn tả việc nhờ hay yêu cầu ai làm gì cho mình, người ta thường dùng ‘get’ và ‘have’, cấu trúc dạng bị động của câu nhờ vả như sau:

TH1: 

Công thức ở dạng chủ động: S + have + somebody + V

⟶ Công thức ở dạng bị động: S + have + something + P2 + by sb

Ví dụ:

  • She has her assistant prepare the documents. (Cô nhờ trợ lý chuẩn bị giấy tờ.)

⟶ She has the documents prepared by her assistant. (Cô ấy có tài liệu do trợ lý của cô ấy chuẩn bị.)

TH2:

Công thức ở dạng chủ động: S + get + somebody + to-V

⟶ Công thức ở dạng bị động: S + get + something + P2

  • He gets his assistant to write the report. (Anh ta nhờ trợ lý của mình viết báo cáo.)

⟶ He gets the report written by his assistant. (Anh ấy nhận được bản báo cáo do trợ lý của anh ấy viết.)

Dạng bị động của câu nhờ vả

7. Câu bị động với chủ ngữ giả It

Công thức ở dạng chủ động: It + be + adj + for sb + to V + to do something

⟶ Công thức ở dạng bị động: It + be + adj + for sth + to be V3/ed.

Ví dụ:

  • It is important for employees to follow the company’s policies. (Điều quan trọng là nhân viên phải tuân thủ các chính sách của công ty.)

⟶ It is important for the company’s policies to be followed by employees. (Điều quan trọng là các chính sách của công ty phải được nhân viên tuân theo.)

8. Câu bị động đặc biệt với Make/Let

Thông thường theo sau hai động từ make và let đều ở dạng nguyên thể, vậy cấu trúc khi chuyển sang bị động sẽ ra sao? Dưới đây là cấu trúc dạng bị động của 2 động từ này:

Cấu trúc Ví dụ
Với động từ Make: S + make + sb + V-inf

⟶ S + be + made + to + V-inf

They make me clean the house every weekend. (Họ bắt tôi dọn dẹp nhà cửa vào mỗi cuối tuần.)

⟶ I am made to clean the house every weekend. (Tôi được yêu cầu dọn dẹp nhà cửa vào mỗi cuối tuần.)

Với động từ Let: S + let + sb + V-inf

⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf

They let me borrow their car for the weekend. (Họ cho tôi mượn xe của họ vào cuối tuần.)

⟶  I was let be allowed to borrow their car for the weekend. (Tôi được phép mượn xe của họ vào cuối tuần.)

9. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt

Ngoài ra trong tiếng Anh còn có 7 động từ đặc biệt khi chuyển sang câu bị động mà bạn cần ghi nhớ đó là suggest, require, demand, order, request, insist, recommend. Cấu trúc câu bị động với những động từ này như sau:

Cấu trúc chủ động Cấu trúc bị động Ví dụ
S + suggest/require/request/… + that + S + (should) + V-inf + O It + be + VpII (of 7 verbs) + that + something + be + VpII They suggested that we should invite John to the party. (Họ gợi ý rằng chúng tôi nên mời John đến bữa tiệc.)

⟶  It was suggested that John be invited to the party. (Có người đề nghị mời John tới bữa tiệc.)

III. Bài tập cấu trúc câu bị động đặc biệt

Tiếp theo hãy cùng luyện tập với một số bài tập câu bị động đặc biệt dưới đây để ghi nhớ kiến thức về cấu trúc câu bị động đặc biệt nhé!

Bài tập: Hãy viết lại những câu dưới đây dạng cấu trúc câu bị động:

  1. It is necessary for the car to be repaired immediately.

→ The car _________________________

  1. They had him sing a song at the party.

→ He  _________________________

  1. She had her hair cut at the salon.

→ Her hair  _________________________

4, People believe that the mystery will never be solved.

→ It is _________________________

  1. The company requires all employees to attend the training session.

→ It is _________________________

  1. He had his house painted last month.

→ His house _________________________

  1. They were seen leaving the crime scene by a witness.

→ It _________________________

  1. The doctor had the patient take the medication twice a day.

→ The patient _________________________

  1. She had her dress altered for the special occasion.

→ Her dress_________________________

  1. It is expected that the project will be completed on time.

→ The project _________________________

Đáp án

  1. The car needs to be repaired immediately.
  2. He was made to sing a song at the party by them.
  3. Her hair was cut at the salon.
  4. It is believed by people that the mystery will never be solved.
  5. It is required by the company that all employees attend the training session.
  6. His house was painted last month.
  7. It was seen by a witness that they were leaving the crime scene.
  8. The patient was had to take the medication twice a day by the doctor.
  9. Her dress was altered for the special occasion.
  10. The project is expected to be completed on time.

Với bài viết trên đây Học ngữ pháp đã tổng hợp 9 công thức câu bị động đặc biệt mà bạn cần ghi nhớ. Hy vọng qua bài viết đã giúp bạn nắm vững hơn về những cấu trúc câu bị động đặc biệt và vận dụng vào làm các bài tập ngữ pháp. Tham khảo thêm nhiều kiến thức ngữ pháp nâng cao bổ ích khác được chia sẻ mỗi ngày trên Hocnguphap.com nhé!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment