Home Bài tập ngữ pháp Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Có đáp án

Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Có đáp án

bài tập mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Hiểu và làm bài tập về mệnh đề quan hệ không những giúp bạn nắm vững cấu trúc câu mà còn nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày. Cùng tìm hiểu chi tiết về mệnh đề quan hệ qua bài viết này và luyện tập qua các bài tập với đáp án chi tiết.

I. Tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ

Các bài tập mệnh đề quan hệ  dưới đây sẽ giúp bạn luyện tập và hiểu rõ hơn về cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong ngữ pháp tiếng Anh.

Tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ

Tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng trong các câu sau

1: The man _______ is standing in front of the door is my teacher.
a) who
b) which
c) whom
2: I have a book _______ is very interesting.
a) that
b) who
c) where
3: The woman _______ I spoke to was very kind.
a) who
b) which
c) whom
4: The car _______ I bought last year broke down.
a) that
b) whose
c) where
5: The house _______ we live in is very old.
a) which
b) whom
c) where
6: The boy _______ won the race is my cousin.
a) who
b) which
c) whose
7: I have a friend _______ father is a doctor.
a) whose
b) who
c) which
8: The book _______ I am reading is interesting.
a) who
b) that
c) whom
9: This is the place _______ we met.
a) which
b) where
c) that
10: The girl _______ works in the shop is very friendly.
a) who
b) which
c) whose

Đáp án:

  1. a) who
  2. a) that
  3. a) who
  4. a) that
  5. a) which
  6. a) who
  7. a) whose
  8. b) that
  9. b) where
  10. a) who

Bài tập 2: Điền WHO, WHICH hoặc THAT vào chỗ trống

  1. The cat _______ is sitting on the chair is very cute.
  2. I have a friend _______ lives in Paris.
  3. The movie _______ we watched last night was amazing.
  4. The man _______ gave me the book is my neighbor.
  5. She is the girl _______ helped me with my homework.
  6. The restaurant _______ we ate at last night was great.
  7. The painting _______ was sold at the auction was very expensive.
  8. The students _______ are in the classroom are my classmates.
  9. The teacher _______ teaches English is very friendly.
  10. The city _______ I was born is very beautiful.

Đáp án:

  1. who
  2. who
  3. that
  4. who
  5. who
  6. where
  7. which
  8. who
  9. who
  10. where

Bài tập 3: Sử dụng các đại từ quan hệ phù hợp để nối các cặp câu sau

  1. I met a girl. She is very kind.
  2. I have a car. It is very fast.
  3. The book is on the table. It is mine.
  4. The man is my uncle. He is wearing a blue shirt.
  5. The movie was exciting. We watched it yesterday.
  6. The dog is barking loudly. It belongs to my neighbor.r.
  7. The children are playing in the park. They are my cousins.
  8. The house is big. It is located near the beach.
  9. The book was interesting. I read it last week.
  10. The artist painted a beautiful picture. She is my aunt.

Đáp án:

  1. I met a girl who is very kind.
  2. I have a car which is very fast.
  3. The book which is on the table is mine.
  4. The man who is wearing a blue shirt is my uncle.
  5. The movie that we watched yesterday was exciting.
  6. The dog that is barking loudly belongs to my neighbor.
  7. The children who are playing in the park are my cousins.
  8. The house which is big is located near the beach.
  9. The book that I read last week was interesting.
  10. The artist who painted a beautiful picture is my aunt.

Bài tập 4: Nối các cặp sau bằng mệnh đề quan hệ

  1. The book is on the table. It is very old.
  2. The man is my uncle. He is wearing a blue shirt.
  3. I met a person. He has been to many countries.
  4. The car is new. It was bought last week.
  5. The book is interesting. It talks about history.
  6. She is the woman. I spoke to her yesterday.
  7. The food is delicious. It was prepared by my grandmother.
  8. The dress is beautiful. She is wearing it.
  9. I have a friend. He plays the guitar.
  10. The house is large. They live in it.

Đáp án:

  1. The book which is on the table is very old.
  2. The man who is wearing a blue shirt is my uncle.
  3. I met a person who has been to many countries.
  4. The car which was bought last week is new.
  5. The book which talks about history is interesting.
  6. She is the woman whom I spoke to yesterday.
  7. The food which was prepared by my grandmother is delicious.
  8. The dress which she is wearing is beautiful.
  9. I have a friend who plays the guitar.
  10. The house where they live is large.y

Bài tập 5: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng trong các câu sau

  1. The girl who car is red is my best friend.
  2. The house which I live in is very old.
  3. I have a friend which father is a doctor.
  4. The man who I met yesterday is very nice.
  5. The movie which we watched last night was interesting.
  6. The teacher whose teaches English is very kind.
  7. She is the girl which won the prize.
  8. The man who lives next door is very friendly.
  9. This is the place which I was born.
  10. The dress whom she is wearing is beautiful.

Đáp án:

  1. who → whose
  2. where → that
  3. whose → who
  4. whom → who
  5. that → which
  6. who → that
  7. who → whom
  8. who → whom
  9. where → that
  10. that → which

Ngoài ra, tham khảo thêm các bài viết: Bài tập câu điều kiện; bài tập về danh từ; Bài tập câu tương thuật; Bài tập đảo ngữ; Bài tập câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh để bổ sung thêm kiến thức ngữ pháp cơ bản bạn nhé!

II. Link tải bài tập mệnh đề quan hệ PDF

Để giúp các bạn hiểu sâu kiến thức về bài tập mệnh đề quan hệ, dưới đây Học Ngữ Pháp đã sưu tầm file bài tập mệnh đề quan hệ có đáp án PDF để các bạn tải xuống và luyện tập, nhanh tay nhé!

DOWNLOAD BÀI TẬP VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ PDF CÓ ĐÁP ÁN NGAY!

Link tải bài tập mệnh đề quan hệ PDF

Link tải bài tập mệnh đề quan hệ PDF

III. Tóm tắt kiến thức mệnh đề quan hệ

Cùng Học Ngữ Pháp điểm qua phần lý thuyết trướ khi làm bài tập mệnh đề quan hệ ở cuối bài bạn nhé!

1. Khái niệm

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một mệnh đề phụ trong câu, bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ trong câu chính. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như who, which, that, whose, và whom. Mệnh đề quan hệ giúp cung cấp thêm thông tin chi tiết về người, vật hoặc sự việc mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

  • The man who is sitting over there is my uncle.  (Người đàn ông ngồi ở kia là chú tôi.)
  • I have a book which is very interesting.  (Tôi có một quyển sách rất thú vị.)

2. Các đại từ quan hệ cần nắm

  • Who: Dùng cho người (chủ ngữ hoặc tân ngữ).
  • Which: Dùng cho vật, sự vật.
  • That: Dùng cho cả người và vật (thường dùng trong mệnh đề quan hệ xác định).
  • Whose: Dùng để chỉ sự sở hữu.
  • Whom: Dùng cho người, trong vai trò tân ngữ (ít được dùng trong giao tiếp thông thường).

Ví dụ: The girl whose car was stolen is my friend. (Cô gái mà chiếc xe của cô ấy bị trộm là bạn tôi.)

3. Một số trạng từ quan hệ

  • Where: Chỉ nơi chốn. Ví dụ: (The house where I live is big. – Ngôi nhà mà tôi sống rất to.)
  • When: Chỉ thời gian. Ví dụ: (I remember the day when we first met. – Tôi nhớ ngày mà chúng ta gặp nhau lần đầu.)
  • Why: Chỉ lý do. Ví dụ: (Can you tell me the reason why he left early? – Bạn có thể cho tôi biết lý do mà anh ấy rời đi sớm không?)

4. Các loại mệnh đề quan hệ

  • Mệnh đề quan hệ xác định: Cung cấp thông tin cần thiết, không thể bỏ qua mà không làm thay đổi nghĩa của câu. Ví dụ: The book that I bought yesterday is amazing. (Cuốn sách mà tôi mua hôm qua thật tuyệt vời.)
  • Mệnh đề quan hệ không xác định: Cung cấp thông tin thêm, có thể loại bỏ mà không ảnh hưởng đến nghĩa chung của câu. Ví dụ: My friend, who lives in London, is coming to visit. (Bạn tôi, người sống ở London, sẽ đến thăm.)
  • Mệnh đề quan hệ rút gọn: Là mệnh đề quan hệ có thể rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ và động từ “be” khi có thể. Ví dụ: The man wearing a blue shirt is my brother. (Người đàn ông mặc áo sơ mi xanh là anh trai tôi.)
Tóm tắt kiến thức mệnh đề quan hệ

Tóm tắt kiến thức mệnh đề quan hệ

IV. Một số lưu ý về mệnh đề quan hệ

  • Khi mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho tân ngữ, đại từ quan hệ có thể bị bỏ đi trong trường hợp là whom. Ví dụ: The woman whom I met yesterday is very nice. (The woman I met yesterday is very nice.)
  • Không phải tất cả mệnh đề quan hệ đều sử dụng “that” hoặc “which”, tuỳ vào ngữ cảnh và yêu cầu câu.

Mệnh đề quan hệ là một trong những phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh mà bạn cần nắm vững để sử dụng thành thạo. Bằng cách luyện tập qua các bài tập mệnh đề quan hệ, bạn sẽ có cơ hội cải thiện khả năng viết, nói và hiểu ngữ pháp của mình một cách hiệu quả. Chúc bạn học tốt và tự tin trong việc áp dụng mệnh đề quan hệ vào các bài kiểm tra tiếng Anh!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment