Home Bài tập ngữ pháp 50+ Bài tập ngữ pháp tiếng Anh có đáp án PDF

50+ Bài tập ngữ pháp tiếng Anh có đáp án PDF

bài tập ngữ pháp tiếng Anh

Ngữ pháp là nền tảng quan trọng trong quá trình học tiếng Anh. Tuy nhiên, nếu chỉ học lý thuyết mà không luyện tập thì kiến thức sẽ nhanh chóng “trôi đi”. Vì vậy, việc làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh là cách tốt nhất để ghi nhớ, hiểu sâu và vận dụng đúng trong giao tiếp cũng như thi cử. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy những dạng bài tập phổ biến, link tải PDF miễn phí và các chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất.

I. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh chi tiết có đáp án

Để giúp bạn hệ thống và luyện tập hiệu quả, dưới đây là 10 dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh thường gặp kèm đáp án, cùng Học Ngữ Pháp hoàn thành ngay bạn nhé!

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh chi tiết có đáp án

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh chi tiết có đáp án

1. Bài tập 1: Chia động từ (thì cơ bản)

  1. She usually (go) ______ to school by bike.
  2. They (play) ______ football every Sunday.
  3. Yesterday, I (visit) ______ my grandparents.
  4. Listen! The birds (sing) ______.
  5. My father (not, like) ______ coffee.
  6. We (have) ______ lunch at 12 o’clock yesterday.
  7. I (read) ______ an interesting book now.
  8. Tomorrow, they (travel) ______ to Da Nang.
  9. When I (be) ______ a child, I loved cartoons.
  10. Look! He (run) ______ very fast.

Đáp án:

  1. goes
  2. play
  3. visited
  4. are singing
  5. doesn’t like
  6. had
  7. am reading
  8. will travel
  9. was
  10. is running

2. Bài tập 2: Chia động từ

  1. By the time I arrived, they (finish) ______ the project.
  2. She (study) ______ English for 5 years.
  3. When I got home, my mother (cook) ______ dinner.
  4. At this time tomorrow, we (fly) ______ to Paris.
  5. He (not/see) ______ her since last week.
  6. They (already/do) ______ their homework.
  7. While I (read) ______, the phone rang.
  8. He (just/leave) ______ the office.
  9. They (live) ______ in Hanoi since 2010.
  10. The children (play) ______ outside when it started to rain.

Đáp án:

  1. had finished
  2. has studied / has been studying
  3. was cooking
  4. will be flying
  5. hasn’t seen
  6. have already done
  7. was reading
  8. has just left
  9. have lived / have been living
  10. were playing

3. Bài tập 3: Chia động từ

  1. She (always/get) ______ up early.
  2. They (rarely/watch) ______ TV at night.
  3. He (often/go) ______ jogging in the morning.
  4. I (never/eat) ______ sushi.
  5. We (sometimes/play) ______ badminton after school.
  6. He (usually/be) ______ late for class.
  7. Mary (hardly ever/drink) ______ coffee.
  8. My parents (often/visit) ______ us on weekends.
  9. The students (always/pay) ______ attention in class.
  10. I (occasionally/read) ______ English books.

Đáp án:

  1. always gets
  2. rarely watch
  3. often goes
  4. have never eaten
  5. sometimes play
  6. is usually
  7. hardly ever drinks
  8. often visit
  9. always pay
  10. occasionally read

4. Bài tập 4: Bài tập câu điều kiện

Bài tập: Điền động từ đúng dạng.

  1. If it (rain) ______ tomorrow, we will stay at home.
  2. If I (be) ______ you, I would study harder.
  3. If she had money, she (buy) ______ a new dress.
  4. If they had studied, they (pass) ______ the exam.
  5. If you (heat) ______ water to 100°C, it boils.
  6. If I had known, I (help) ______ you.
  7. If the weather (be) ______ nice, we will go out.
  8. If I were taller, I (play) ______ basketball.
  9. She (come) ______ if you invite her.
  10. If he had called, I (answer) ______ the phone.

Đáp án:

  1. rains
  2. were
  3. would buy
  4. would have passed
  5. heat
  6. would have helped
  7. is
  8. would play
  9. will come
  10. would have answered

5. Bài tập 5: Bài tập câu chủ động

Bài tập: Chuyển sang câu bị động.

  1. They clean the room every day.
  2. She wrote a letter yesterday.
  3. He will buy a new car.
  4. They are watching TV now.
  5. My mother made this cake.
  6. People speak English all over the world.
  7. They have finished the report.
  8. The teacher is explaining the lesson.
  9. Someone stole my bike.
  10. We will organize the party.

Đáp án:

  1. The room is cleaned every day.
  2. A letter was written yesterday.
  3. A new car will be bought.
  4. TV is being watched now.
  5. This cake was made by my mother.
  6. English is spoken all over the world.
  7. The report has been finished.
  8. The lesson is being explained.
  9. My bike was stolen.
  10. The party will be organized.

6. Bài tập 6: Bài tập câu tường thuật

Bài tập: Chuyển sang câu tường thuật.

  1. She said: “I am tired.”
  2. He said: “I will call you tomorrow.”
  3. They said: “We are going to the cinema.”
  4. She said: “I can swim.”
  5. He said: “I have finished my homework.”
  6. Mary said: “I don’t like coffee.”

  7. John said: “I saw her yesterday.”
  8. He said: “I am reading now.”
  9. They said: “We have been waiting for you.”
  10. She said: “I may go out tonight.”

Đáp án:

  1. She said that she was tired.
  2. He said that he would call me the next day.
  3. They said that they were going to the cinema.
  4. She said that she could swim.
  5. He said that he had finished his homework.
  6. Mary said that she didn’t like coffee.
  7. John said that he had seen her the day before.
  8. He said that he was reading then.
  9. They said that they had been waiting for me.
  10. She said that she might go out that night.

7. Bài tập 7: Bài tập trắc nghiệm ngữ pháp

Chọn đáp án đúng.

  1. She ____ to school every day.
    a. go b. goes c. going d. went
  2. If I ____ you, I would apologize.
    a. am b. was c. were d. will be
  3. English ____ all over the world.
    a. speaks b. is spoken c. spoke d. is speaking
  4. He said he ____ busy.
    a. is b. was c. will be d. being
  5. We ____ in this city since 2010.
    a. live b. lived c. have lived d. are living
  6. While I ____ TV, she was cooking.
    a. watch b. was watching c. watched d. have watched
  7. She ____ already finished her homework.
    a. has b. have c. had d. having
  8. A new car ____ by my father last week.
    a. bought b. was bought c. has bought d. buys
  9. If it rains, we ____ at home.
    a. stay b. stayed c. will stay d. staying
  10. He ____ to the cinema yesterday.
    a. go b. goes c. went d. going

Đáp án:

  1. b
  2. c
  3. b
  4. b
  5. c
  6. b
  7. a
  8. b
  9. c
  10. c

8. Bài tập 8: Bài tập động từ khuyết thiếu

Điền động từ khuyết thiếu thích hợp.

  1. You ____ wear a helmet when riding a motorbike.
  2. He ____ be at home now (I’m not sure).
  3. ____ I borrow your pen?
  4. We ____ finish this project before Friday.
  5. You ____ eat too much fast food.
  6. She ____ speak three languages.
  7. You ____ not park here.
  8. I ____ play the guitar when I was young.
  9. He ____ be the winner, I’m certain.
  10. You ____ take an umbrella. It’s raining.

Đáp án:

  1. must
  2. may/might
  3. Can
  4. must
  5. Shouldn’t
  6. Can
  7. must
  8. could
  9. must
  10. should

9. Bài tập 9: Bài tập từ loại

Chọn dạng đúng của từ trong ngoặc.

  1. He is a (care) ____ driver.
  2. She speaks English (fluent) ____.
  3. This book is very (interest) ____.
  4. He runs very (fast) ____.
  5. That was a (surprise) ____ gift.
  6. They work (hard) ____ every day.
  7. She is very (beauty) ____.
  8. This is the (easy) ____ way to do it.
  9. He answered the question (correct) ____.

  10. My brother is a good (cook) ____.

Đáp án:

  1. careful
  2. fluently
  3. interesting
  4. fast
  5. surprising
  6. hard
  7. beautiful
  8. easiest
  9. correctly
  10. cook

10. Bài tập 10: Bài tập câu so sánh

Hoàn thành câu với dạng so sánh đúng.

  1. She is (tall) ____ than her sister.
  2. This book is (interesting) ____ than that one.
  3. He is the (good) ____ student in the class.
  4. Today is (hot) ____ than yesterday.
  5. This exercise is the (easy) ____ of all.
  6. My house is (big) ____ than yours.
  7. She runs (fast) ____ than me.
  8. English is (popular) ____ than French.
  9. This exam is (difficult) ____ than the last one.
  10. He is the (intelligent) ____ boy in the group.

Đáp án:

  1. taller
  2. more interesting
  3. best
  4. hotter
  5. easiest
  6. bigger
  7. faster
  8. more popular
  9. more difficult
  10. most intelligent

II. Link tải bài tập ngữ pháp tiếng Anh PDF

Thay vì phải tìm lẻ tẻ trên mạng, bạn có thể tải ngay bài tập ngữ pháp tiếng Anh tổng hợp PDF mà mình đã biên soạn. File này bao gồm:

  • Hơn 100+ bài tập đa dạng.
  • Đáp án chi tiết để tự đối chiếu.
  • Bài tập theo chủ đề: thì, từ loại, câu điều kiện, bị động, tường thuật…

DOWNLOAD BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH PDF CÓ ĐÁP ÁN

Link tải bài tập ngữ pháp tiếng Anh PDF

Link tải bài tập ngữ pháp tiếng Anh PDF

III. 10 + chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh bạn phải biết

Để đạt điểm tuyệt đối khi làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh, bạn cần nắm vững những kiến thức cơ bản dưới đây.

1. Thì trong tiếng Anh

Thì Cách dùng Cấu trúc Khẳng định Cấu trúc Phủ định Cấu trúc Nghi vấn
Thì hiện tại đơn Diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên S + V(s/es) S + do/does not + V Do/Does + S + V ?
Thì hiện tại tiếp diễn Hành động đang xảy ra S + am/is/are + V-ing S + am/is/are not + V-ing Am/Is/Are + S + V-ing ?
Thì hiện tại hoàn thành Hành động đã xảy ra và còn liên quan hiện tại S + have/has + V3 S + have/has not + V3 Have/Has + S + V3 ?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại S + have/has + been + V-ing S + have/has not + been + V-ing Have/Has + S + been + V-ing ?
Thì quá khứ đơn Hành động đã kết thúc trong quá khứ S + V2/ed S + did not + V Did + S + V ?
Thì quá khứ tiếp diễn Hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ S + was/were + V-ing S + was/were not + V-ing Was/Were + S + V-ing ?
Thì quá khứ hoàn thành Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ S + had + V3 S + had not + V3 Had + S + V3 ?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Hành động kéo dài trước một hành động khác trong quá khứ S + had + been + V-ing S + had not + been + V-ing Had + S + been + V-ing ?
Thì tương lai đơn Dự đoán, kế hoạch tức thì S + will + V S + will not + V Will + S + V ?
Thì tương lai tiếp diễn Hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai S + will + be + V-ing S + will not + be + V-ing Will + S + be + V-ing ?
Thì tương lai hoàn thành Hành động sẽ hoàn thành trước một mốc trong tương lai S + will + have + V3 S + will not + have + V3 Will + S + have + V3 ?
Thì tương lai

 hoàn thành tiếp diễn

Hành động sẽ kéo dài đến một thời điểm xác định trong tương lai S + will + have + been + V-ing S + will not + have + been + V-ing Will + S + have + been + V-ing ?

Tham khảo thêm bài viết:

2. Câu điều kiện

Loại câu điều kiện Cấu trúc  Cách dùng
Điều kiện loại 0 If + S + V(s/es), S + V(s/es) Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý
Điều kiện loại 1 If + Present Simple, S + will/can + V Điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại/tương lai
Điều kiện loại 2 If + Past Simple, S + would/could + V Giả định không có thật ở hiện tại
Điều kiện loại 3 If + Past Perfect, S + would/could + have + V-ed Giả định không có thật trong quá khứ
Điều kiện hỗn hợp Kết hợp nhiều thì khác nhau Giả định tình huống phức tạp

3. Câu bị động

Thì tiếng Anh (Tense) Cấu trúc câu chủ động Cấu trúc câu bị động
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + V3
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + V3
Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O S + have/has + been + V3
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/has + been + V-ing + O S + have/ has been being + V3
Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O S + was/were + V3
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + V3
Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O S + had + been + V3
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had + been + V-ing + O S + had been being + V3
Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + V3
Tương lai hoàn thành S + will + have + V3 + O S + will + have + been + V3
Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + V3
Tương lai hoàn thành tiếp diễn S + will + have + been + V-ing + O S + will have been being + V3

4. Câu tường thuật

Quy tắc chính

  • Lùi thì: am/is/are → was/were; will → would; can → could; HTHT → QKHT…
  • Đổi thời gian: now → then; today → that day; tomorrow → the next day; yesterday → the day before…
  • Câu hỏi Yes/No: ask + if/whether; Wh-questions: ask + wh- + S + V.
  • Mệnh lệnh/đề nghị: tell/ask + O + to V; phủ định: tell + O + not to V.

Ví dụ:

  • He said, “I am busy.” → He said (that) he was busy.→ Anh ấy nói tôi đang bận → Anh ấy nói rằng anh ấy bận.
  • She said, “I can swim.” → She said (that) she could swim.→ Cô ấy nói: “Tôi biết bơi.” → Cô ấy nói rằng cô ấy biết bơi.
  • “Do you like it?” → He asked me if I liked it.→ “Bạn có thích nó không?” → Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có thích nó không.
  • “Where are you?” → He asked where I was.→ “Bạn đang ở đâu?” → Anh ấy hỏi tôi đang ở đâu.
  • “Close the door.” → He told me to close the door.→ “Đóng cửa lại.” → Anh ấy bảo tôi đóng cửa.

Không lùi thì khi: sự thật hiển nhiên/ lịch trình cố định (The sun rises in the east.).

5. Danh từ, mạo từ & đại từ

  • Đếm được vs. không đếm được: books vs. water, advice, furniture.
  • many/few (đếm được); much/little (không đếm được).
  • Mạo từ: a/an (lần đầu/ nghề nghiệp), the (cụ thể/ duy nhất/ so sánh nhất), Ø (nói chung).
  • Đại từ: I/me/my/mine; he/him/his…

Ví dụ:

  • This is my book. It is mine. → Đây là sách của tôi. Nó là của tôi.
  • She is a teacher. → Cô ấy là một giáo viên.
  • He goes to the bank near our house. → Anh ấy đến ngân hàng gần nhà chúng tôi.
  • I was born in 2000. → Tôi sinh năm 2000.

Lỗi & mẹo:

  • An university ❌ → a university ✅ (âm /juː/).
  • Many informations ❌ → much information ✅.

6. Từ loại: động từ – tính từ – trạng từ & trật tự tính từ

  • Adj bổ nghĩa danh từ: a beautiful girl → một cô gái xinh đẹp.
  • Adv bổ nghĩa động từ/adj/câu: sing beautifully → hát hay.
  • Ngoại lệ: hard → hard (không phải hardly), fast → fast.

Thứ tự tính từ (OSASCOMP):

Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose + Noun.

Ví dụ có dịch: a nice small old round red Italian leather bag → một chiếc túi da Ý đỏ, tròn, cổ, nhỏ, đẹp (dùng cho mục đích cụ thể).

Ví dụ:

  • She is beautiful. → Cô ấy xinh đẹp.
  • She sings beautifully. → Cô ấy hát hay.
  • He worked hard yesterday. → Hôm qua anh ấy làm việc chăm chỉ.

Lỗi & mẹo:

  • hardly = hầu như không (khác hard = chăm chỉ/ mạnh). Ví dụ: I hardly know him. → Tôi hầu như không biết anh ấy.

7. Giới từ

Thời gian:

  • in (năm/ tháng/ buổi): in 2025, in July, in the morning
  • on (ngày/ thứ): on Monday, on 17th September
  • at (giờ/ điểm): at 7 a.m., at night

Địa điểm:

  • in (bên trong/ thành phố- quốc gia), on (trên bề mặt), at (điểm cụ thể).

Phương tiện:

  • by bus/car/train/plane; on foot; by bike (thông dụng).

Ví dụ:

  • He is sitting on the chair. → Anh ấy đang ngồi trên ghế.
  • We go to school by bus. → Chúng tôi đi học bằng xe buýt.
  • I was born in 2000. → Tôi sinh năm 2000.
  • She arrived at the station at 6 p.m. → Cô ấy đến nhà ga lúc 6 giờ tối.

Lỗi & mẹo:

  • in Monday ❌ → on Monday ✅
  • by foot ❌ → on foot ✅

8. Liên từ & mệnh đề quan hệ

Liên từ đẳng lập (FANBOYS): For, And, Nor, But, Or, Yet, So.
Phụ thuộc: because, although, if, when, while, since, unless…

Mệnh đề quan hệ:

  • Defining (xác định): không dấu phẩy; that/who/which.
  • Non-defining (không xác định): có dấu phẩy; không dùng “that”.

Ví dụ:

  • I like tea and coffee. → Tôi thích trà và cà phê.
  • The man who is standing there is my teacher. → Người đàn ông đang đứng kia là thầy giáo của tôi.
  • My sister, who lives in Hue, is a doctor. → Chị tôi, người sống ở Huế, là bác sĩ.

Rút gọn mệnh đề – ví dụ:

  • Students studying hard will pass. → Học sinh học chăm sẽ đậu.
  • The books written by Hemingway are famous. → Những cuốn sách được Hemingway viết thì nổi tiếng.

9. Câu so sánh

Cấu trúc

  • Hơn: adj-er + than / more + adj dài + than
  • Nhất: the + adj-est / the most + adj
  • Bằng: as + adj + as

Ví dụ:

  • She is taller than her sister. → Cô ấy cao hơn em gái.
  • This book is more interesting than that one. → Cuốn sách này thú vị hơn cuốn kia.
  • He is the best student in the class. → Cậu ấy là học sinh giỏi nhất lớp.
  • This book is as interesting as that one. → Cuốn này thú vị như cuốn kia.

Bất quy tắc:

  • good → better → best; bad → worse → worst; far → farther/further → farthest/furthest.

10. Động từ khuyết thiếu

Quy tắc

  • Modal + V nguyên mẫu (không “to”), không chia số ít/số nhiều.
  • Trừ: ought to, have to (semi-modal).

Nghĩa chính & ví dụ có dịch

  • can/could (khả năng/ xin phép): Can I leave early? → Tôi có thể về sớm không?
  • may/might (khả năng thấp): He might be at home. → Có thể anh ấy ở nhà.
  • must (bắt buộc/ suy luận chắc chắn): You must wear a helmet. → Bạn phải đội mũ bảo hiểm.
  • should (lời khuyên): You should drink more water. → Bạn nên uống nhiều nước hơn.
  • mustn’t (cấm): You mustn’t smoke here. → Bạn không được hút thuốc ở đây.
  • don’t have to (không cần): You don’t have to go now. → Bạn không cần đi ngay bây giờ.

Suy luận quá khứ – ví dụ:

  • She must have left early. → Chắc hẳn cô ấy đã rời đi sớm.
  • He can’t have finished it so fast. → Không thể nào anh ấy hoàn thành nhanh vậy.

11. Mệnh đề rút gọn & phân từ

Mẫu rút gọn:

  • While/When + S + be + V-ing → V-ing đầu câu.
  • Because/Since + S + be + adj/V3 → adj/V3 đầu câu.
  • After + having + V3 diễn đạt trước – sau.

Ví dụ:

  • While she was walking home → Walking home, she saw an old friend.
    → Khi đang đi bộ về nhà → Khi đi bộ về nhà, cô ấy gặp một người bạn cũ.
  • Since he was tired → Tired, he went to bed.
    → Vì anh ấy mệt → Mệt mỏi, anh ấy đi ngủ.
  • After having finished the report, she sent it.
    → Sau khi hoàn thành báo cáo, cô ấy đã gửi nó.

12. Cụm động từ & cụm cố định

  • look up (tra cứu): I’ll look up the word in a dictionary. → Tôi sẽ tra từ đó trong từ điển.
    run out of (hết): We’ve run out of time. → Chúng ta hết thời gian rồi.
  • put off (trì hoãn): Don’t put off your homework. → Đừng trì hoãn bài tập về nhà.
  • take up (bắt đầu một thói quen): She took up yoga last year. → Cô ấy bắt đầu tập yoga năm ngoái.
    come up with (nghĩ ra): He came up with a great idea. → Anh ấy nghĩ ra một ý tưởng tuyệt vời.
  • look after (chăm sóc – không tách): She looks after her little brother. → Cô ấy chăm em trai.
10 + chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh bạn phải biết

10 + chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh bạn phải biết

IV. Sai lầm phổ biến khi học ngữ pháp tiếng Anh (bản chi tiết)

Phần này giúp bạn tránh “bẫy” trước khi làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh theo chủ đề.

  • Dùng sai thì với mốc thời gian quá khứ (yesterday/last… → phải dùng QK đơn).
  • Nhầm since/for; nhầm few/little; less/fewer.
  • Thêm -ly bừa bãi: hard → hard (không hardly).
  • Dùng the trước danh từ số nhiều nói chung (Students are… → không The students).
  • Câu điều kiện: dùng was thay were trong giả định.
  • Reported speech: quên lùi thì/đổi trạng từ thời gian.
  • Bị động: quên “be”, hoặc dùng với nội động từ.

V. Một số lưu ý khi học ngữ pháp tiếng Anh

Để học ngữ pháp hiệu quả, bạn nên ghi nhớ:

  • Học theo chủ đề, không học dàn trải.
  • Luôn có ví dụ minh họa và đặt câu.
  • Làm bài tập hằng ngày, ít nhất 15 – 30 phút.
  • Sử dụng flashcard hoặc sổ tay ghi chú công thức.
  • Kết hợp vừa học ngữ pháp, vừa luyện nghe – nói để áp dụng.

Hy vọng với bộ bài tập ngữ pháp tiếng Anh kèm file PDF trên, bạn sẽ tự tin hơn trong việc nắm vững ngữ pháp và vận dụng vào thi cử, công việc cũng như giao tiếp hằng ngày. Đừng quên: luyện tập chính là chìa khóa để học ngữ pháp nhanh và nhớ lâu!

Đánh giá bài viết

Leave a Comment